Thứ sáu, 28/12/2018, 15:23 (GMT+7)
(0274) 3822.463
 
Lĩnh vực người có công
 
 
 
  
Phân loại
  
  
  
  
  
Tóm tắt
  
  
  
  
Nội dung
3. Thủ tục Đề nghị tất toán tài khoản ký quỹ của doanh nghiệp đưa ngưòi lao động đi thực tập nâng cao tay nghề dưới 90 ngày Lĩnh vực lao động ngoài nướcTin3. Thủ tục Đề nghị tất toán tài khoản ký quỹ của doanh nghiệp đưa ngưòi lao động đi thực tập nâng cao tay nghề dưới 90 ngày /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
-------------
06/08/2019 11:00 SANoĐã ban hành

3.1. Trình tự thực hiện thủ tục hành chính

- Bước 1: Tổ chức, cá nhân có thể lựa chọn cách thức nộp hồ sơ:

+ Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định cán bộ tiếp nhận sẽ viết phiếu hẹn nhận kết quả cho người nộp hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ cán bộ tiếp nhận hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ.

+ Cách 2: Tổ chức, cá nhân có thể truy cập vào vào website http://www.dichvucong.binhduong.gov.vn, đăng nhập vào hệ thống Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để nộp hồ sơ trực tuyến và thực hiện theo các hướng dẫn.

- Bước 2: Đến ngày hẹn trong phiếu, đến nơi nộp nhận giấy phép với trường hợp được cấp. Trường hợp không đủ điều kiện cấp phép sẽ nhận văn bản  trả lời của cơ quan có thẩm quyền hoặc trực tiếp hướng dẫn.

- Bước 3: Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp ký quỹ hoàn trả tiền ký quỹ và tất toán tài khoản ký quỹ cho doanh nghiệp.

3.2. Cách thực hiện thủ tục hành chính: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ

- 01 bản chính công văn đề nghị tất toán tài khoản ký quỹ đối với họp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề có thời hạn dưới 90 ngày.

- 01 bản chính báo cáo về việc đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với người lao động theo hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

3.4. Thời hạn thực hiện thủ tục hành chính: 07 ngày làm việc

3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề có thời hạn dưới 90 ngày.

3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

+ Cơ quan phối hợp (nếu có): không

3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Công văn của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đề nghị ngân hàng tất toán tài khoản ký quỹ cho doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghê.

3.8. Phí, lệ phí: không

3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không

3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Doanh nghiệp đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với người lao động theo họp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

3.11. Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:

-  Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo họp đồng;

- Thông tư liên tịch số 17/2007/TTLT - BLĐTBXH - NHNNVN ngày 4/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cụ thể việc quản lý và sử dụng tiền ký quỹ của doanh nghiệp và tiền ký quỹ của người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

- Thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH ngày 30/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.​

1. Thủ tục Quyết định công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật. Lĩnh vực Bảo trợ xã hội01;#Tin1. Thủ tục Quyết định công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật. /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p>=============</p>
25/06/2018 9:35 SAĐã ban hành
1.1. Trình tự thực hiện thủ tục hành chính:
- Bước 1: Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật lập 01 bộ hồ sơ theo pháp luật quy định gửi về Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Trung tâm hành chính tỉnh Bình Dương, P. Hòa Phú, Tp.Thủ Dầu Một)
+ Nếu hồ sơ đầy đủ đúng yêu cầu, cán bộ tiếp nhận sẽ viết phiếu hẹn cho người nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ sẽ được hướng dẫn hoàn chỉnh.
- Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Lao động -Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định và quyết định công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật hoặc có văn bản thông báo lý do không đủ điều kiện để công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật.
- Bước 3: Đến ngày hẹn trong phiếu, đến nơi nộp nhận giấy phép với trường hợp được cấp. Trường hợp không đủ điều kiện cấp phép sẽ nhận văn bản  trả lời của cơ quan có thẩm quyền hoặc trực tiếp hướng dẫn.
1.2. Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ, gồm có:
+ Văn bản đề nghị của cơ sở sản xuất, kinh doanh;
+ Bản sao Quyết định thành lập hoặc bản sao giấy phép hoạt động của cơ sở;
+ Danh sách lao động là người khuyết tật và bản sao Giấy xác nhận khuyết tật của những người khuyết tật có trong danh sách;
+ Bản sao hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng của những người khuyết tật đang làm việc.
1.4. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 10 ngày làm việc
1.5.  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật hoạt động theo quy định Luật doanh nghiệp.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
+ Cơ quan phối hợp (nếu có): không
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định Về việc công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật
1.8. Lệ phí: Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
1.11. Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
- Luật người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010;
- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.
- Thông tư  số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
 
 
2. Thủ tục gia hạn quyết định công nhận cơ sở sản xuất kinh doanh có từ 30% lao động trở lên là người khuyết tật.Lĩnh vực Bảo trợ xã hội01;#Tin2. Thủ tục gia hạn quyết định công nhận cơ sở sản xuất kinh doanh có từ 30% lao động trở lên là người khuyết tật./Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p>==========</p>
25/06/2018 9:34 SAĐã ban hành
2.1. Trình tự thực hiện thủ tục hành chính
- Bước 1: Trong thời hạn 01 tháng trước khi hết hạn của Quyết định, Cơ sở sản xuất, kinh doanh lập chuẩn bị hồ sơ theo qui định, nộp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Trung tâm hành chính tỉnh Bình Dương, P. Hòa Phú, Tp.Thủ Dầu Một).
+ Nếu hồ sơ đầy đủ đúng yêu cầu, cán bộ tiếp nhận sẽ viết phiếu hẹn cho người nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ sẽ được hướng dẫn hoàn chỉnh.
- Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định và quyết định gia hạn; hoặc có văn bản thông báo lý do không đủ điều kiện để gia hạn cơ sở sản xuất, kinh doanh có từ 30% lao động trở lên là người khuyết tật.
- Bước 3: Đến ngày hẹn trong phiếu, đến nơi nộp nhận giấy phép với trường hợp được cấp. Trường hợp không đủ điều kiện cấp phép sẽ nhận văn bản  trả lời của cơ quan có thẩm quyền hoặc trực tiếp hướng dẫn.
2.2. Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
+ Quyết định công nhận đã được cấp (bản copy);
+ Công văn đề nghị gia hạn, trong đó nêu rõ tổng số lao động hiện có của Cơ sở, số lượng lao động là người khuyết tật; kèm theo Danh sách lao động là người khuyết tật, có ghi chú rõ về những trường hợp là người khuyết tật mới vào làm việc tại Cơ sở kể từ sau khi Cơ sở được cấp Quyết định công nhận (nếu có);Q
+ Bản sao Giấy xác nhận khuyết tật và bản sao hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng của những người khuyết tật mới vào làm việc tại Cơ sở kể từ sau khi Cơ sở được cấp Quyết định công nhận (nếu có)
2.4. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 10 ngày làm việc
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở sản xuất, kinh doanh
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
+ Cơ quan phối hợp (nếu có): không
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định gia hạn công nhận cơ sở sản xuất kinh doanh có từ 30% lao động trở lên là người khuyết tật
2.8. Lệ phí: Không
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
2.11. Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
 - Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;
- Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
3. Thủ tục đăng ký thành lập cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.Lĩnh vực Bảo trợ xã hội01;#Tin3. Thủ tục đăng ký thành lập cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội./Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<div style="text-align: justify;"><strong>======</strong></div>
25/06/2018 9:33 SAĐã ban hành
3.1. Trình tự thực hiện thủ tục hành chính:
- Bước 1: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả (Tòa nhà Trung tâm hành chính tỉnh Bình Dương, P. Hòa Phú, Tp.Thủ Dầu Một).
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định cán bộ tiếp nhận sẽ viết phiếu hẹn nhận kết quả cho người nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ cán bộ tiếp nhận hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ.
- Bước 2: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
- Bước 3: Đến ngày hẹn trong phiếu, đến nơi nộp nhận giấy phép với trường hợp được cấp. Trường hợp không đủ điều kiện cấp phép sẽ nhận văn bản  trả lời của cơ quan có thẩm quyền hoặc trực tiếp hướng dẫn.
3.2. Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
- Tờ khai đăng ký thành lập theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 103/2016/NĐ-CP.
- Phương án thành lập cơ sở.
- Dự thảo Quy chế hoạt động của cơ sở theo Mẫu số 03b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 103/2016/NĐ-CP.
- Bản sao có chứng thực đối với giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc hợp đồng cho thuê, mượn đất đai, cơ sở vật chât và tài sản gắn liền với đất phục vụ cho hoạt động của cơ sở.
- Phiếu lý lịch tư pháp của các sáng lập viên.
- Bản sao các giấy tờ sau:
+ Thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân. Đối với sáng lập viên là cá nhân nước ngoài, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của sáng lập viên.
+ Quyết định thành lập hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của tổ chức. Đối với sáng lập viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao quyết định thành lập hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
3.4. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 05 ngày làm việc
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy địnhSở Lao động - Thương binh và Xã hội
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
+ Cơ quan phối hợp (nếu có): không
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký thành lập
3.8. Lệ phí: không
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ khai đăng ký thành lập (Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 103/2016/NĐ-CP).
- Quy chế hoạt động của cơ sở trợ giúp xã hội (Mẫu số 03b tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 103/2016/NĐ-CP).
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập:
- Về tên của cơ sở: Cơ sở có tên gọi bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài, biểu tượng riêng (nếu có). Tên và biểu tượng của cơ sở phải đáp ứng các điều kiện: Không trùng lắp hoặc gây nhâm lẫn với tên hoặc biểu tượng của cơ sở khác đã được đăng ký trước đó; không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
- Có hồ sơ đăng ký thành lập hợp lệ theo quy định.
3.11. Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
Nghị định số 103/2017/NĐ-CP ngày 12/9/2017 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội.
4. Thủ tục đăng ký thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký thành lập đới với cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập thuộc thâm quyền thành lập của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.Lĩnh vực Bảo trợ xã hội01;#Tin4. Thủ tục đăng ký thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký thành lập đới với cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập thuộc thâm quyền thành lập của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội./Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p>------------------------</p>
25/06/2018 9:19 SAĐã ban hành
4.1. Trình tự thực hiện thủ tục hành chính:
- Bước 1: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả (Tòa nhà Trung tâm hành chính tỉnh Bình Dương, P. Hòa Phú, Tp.Thủ Dầu Một).
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định cán bộ tiếp nhận sẽ viết phiếu hẹn nhận kết quả cho người nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ cán bộ tiếp nhận hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ.
- Bước 2: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập mới theo đề nghị của cơ sở trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị đăng ký.
- Bước 3: Đến ngày hẹn trong phiếu, đến nơi nộp nhận giấy phép với trường hợp được cấp. Trường hợp không đủ điều kiện cấp phép sẽ nhận văn bản  trả lời của cơ quan có thẩm quyền hoặc trực tiếp hướng dẫn.
4.2. Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
- Văn bản đề nghị về việc đăng ký thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký thành lập.
- Bản chính đăng ký thành lập cơ sở đã được cấp.
- Giấy tờ có liên quan chứng minh sự thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký thành lập.
4.4. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 05 ngày làm việc
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy địnhSở Lao động - Thương binh và Xã hội
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
+ Cơ quan phối hợp (nếu có): không
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký thành lập mới.
4.8. Lệ phí: không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Khi thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký thành lập của cơ sở.
4.11. Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
Nghị định số 103/2017/NĐ-CP ngày 12/9/2017 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội.
5. Thủ tục giải thể cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập thuộc thẩm quyền thành lập của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.Lĩnh vực Bảo trợ xã hội01;#Tin5. Thủ tục giải thể cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập thuộc thẩm quyền thành lập của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội./Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p>----------------</p>
25/06/2018 9:18 SAĐã ban hành
 5.1. Trình tự thực hiện thủ tục hành chính:
 - Bước 1:
+ Đối với trường hợp Cơ sở bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký thành lập; Cơ sở không đủ điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật và có kiến nghị của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội và trường hợp khác theo quy định của pháp luật: Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương phối hợp với cơ sở có văn bản đề nghị giải thể gửi đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
+ Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập cơ sở có đơn đề nghị giải thể: tổ chức cá nhân nộp 01 bộ hô sơ giải thể cơ sở theo quy đinh đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có quyết định giải thể. Trường hợp không đồng ý việc giải thể thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Cơ sở trợ giúp xã hội không được tự động giải thể khi chưa được quyết định giải thể của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.
- Bước 3: Đến ngày hẹn trong phiếu, đến nơi nộp nhận giấy phép với trường hợp được cấp. Trường hợp không đủ điều kiện cấp phép sẽ nhận văn bản  trả lời của cơ quan có thẩm quyền hoặc trực tiếp hướng dẫn.
5.2. Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
- Đơn đề nghị giải thể cơ sở của tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập cơ sở, trong đó có nêu rõ lý do đề nghị giải thể theo Mầu số 04b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 103/2017/NĐ-CP.
- Bản kê khai tài sản, tài chính và phương án xử lý.
- Danh sách đối tượng và phương án giải quyết khi cơ sở giải thể.
- Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
- Kiến nghị giải thể cơ sở của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).
5.4. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 15 ngày làm việc
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở trợ giúp xã hội; tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập cơ sở; cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương
5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy địnhSở Lao động - Thương binh và Xã hội
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
+ Cơ quan phối hợp (nếu có): không
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải thể cơ sở
5.8. Lệ phí: không
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề nghị giải thể (Mẫu số 04b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 103/2017/NĐ-CP).
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ sở bị giải thể trong các trường hợp sau:
- Cơ sở bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký thành lập.
- Cơ sở không đủ điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật và có kiến nghị của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương.
- Tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập cơ sở có đơn đề nghị giải thể.
- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
5.11. Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
 Nghị định số 103/2017/NĐ-CP ngày 12/9/2017 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội.
6. Thủ tục cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở trợ giúp xã hội thuộc thẩm quyền cấp phép của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Lĩnh vực Bảo trợ xã hội01;#Tin6. Thủ tục cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở trợ giúp xã hội thuộc thẩm quyền cấp phép của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p>--------------------</p>
25/06/2018 9:17 SAĐã ban hành
6.1. Trình tự thực hiện thủ tục hành chính:
- Bước 1: Cơ sở nộp 01 hồ sơ theo quy định tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả (Tòa nhà Trung tâm hành chính tỉnh Bình Dương, P. Hòa Phú, Tp.Thủ Dầu Một).
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định cán bộ tiếp nhận sẽ viết phiếu hẹn nhận kết quả cho người nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ cán bộ tiếp nhận hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ.
- Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ có kết quả thẩm định, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm cấp giấy phép hoạt động.
- Bước 3: Đến ngày hẹn trong phiếu, đến nơi nộp nhận giấy phép với trường hợp được cấp. Trường hợp không đủ điều kiện cấp phép sẽ nhận văn bản  trả lời của cơ quan có thẩm quyền hoặc trực tiếp hướng dẫn.
6.2. Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
- Tờ khai đề nghị cấp giấy phép hoạt động của cơ sở theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định sô 103/2017/NĐ-CP.
- Bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở hoặc quyết định thành lập theo quy định của pháp luật.
6.4. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 15 ngày làm việc
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức
6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy địnhSở Lao động - Thương binh và Xã hội
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
+ Cơ quan phối hợp (nếu có): không
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động
6.8. Lệ phí: không
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ khai đề nghị cấp giấy phép hoạt động (Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 103/2017/NĐ-CP).
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ sở được cấp giấy phép hoạt động khi có đủ các điêu kiện sau đây:
- Cơ sở trợ giúp xã hội công lập, ngoài công lập đã được thành lập, được cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập theo quy định hoặc cơ sở trợ giúp xã hội được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật về tổ chức, hoạt động và quản lý hội hoặc cơ sở trợ giúp xã hội được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
- Người đứng đầu cơ sở phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có phẩm chất đạo đức tốt, không mắc tệ nạn xã hội và không thuộc đối tượng bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích.
- Có nhân viên trực tiếp tư vấn, chăm sóc đối tượng.               .
- Trường hợp cơ sở có chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng thì ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 26 Nghị định số 103/2017/NĐ-CP còn phải bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất và nhân lực quy định tại Mục 1 Chương IV Nghị định số 103/2017/NĐ-CP.
6.11. Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
Nghị định số 103/2017/NĐ-CP ngày 12/9/2017 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội.
7. Thủ tục cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với cơ sở trợ giúp xã hội có giấy phép hoạt động do Sở Lao động – Thương và Xã hội cấpLĩnh vực Bảo trợ xã hội01;#Tin7. Thủ tục cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với cơ sở trợ giúp xã hội có giấy phép hoạt động do Sở Lao động – Thương và Xã hội cấp/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p>--------------</p>
25/06/2018 9:16 SAĐã ban hành
7.1. Trình tự thực hiện thủ tục hành chính
- Bước 1: Cơ sởnộp hồ sơ tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hội
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định cán bộ tiếp nhận sẽ viết phiếu hẹn nhận kết quả cho người nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ cán bộ tiếp nhận hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ.
- Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thầm định Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép hoạt động.
- Bước 3: Đến ngày hẹn trong phiếu, đến nơi nộp nhận giấy phép với trường hợp được cấp. Trường hợp không đủ điều kiện cấp phép sẽ nhận văn bản  trả lời của cơ quan có thẩm quyền hoặc trực tiếp hướng dẫn.
7.2. Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
- Văn bản đề nghị điều chỉnh, cấp lại giấy phép
- Giấy phép hoạt động
- Giấy tờ chứng minh thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở, người đứng đầu, loại hình cơ sở, nhiệm vụ và địa bàn hoạt động.
7.4. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 15 ngày làm việc
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức
7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy địnhSở Lao động - Thương binh và Xã hội
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
+ Cơ quan phối hợp (nếu có): không
          7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động được câp lại hoặc điều chỉnh nội dung.
7.8. Lệ phí: không
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Khi thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở, người đứng đầu, loại hình cơ sở, nhiệm vụ và địa bàn hoạt động, cơ sở phải làm thủ tục đề nghị điều chỉnh giấy phép. Trường hợp thay đổi hình thức tổ chức, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập phải làm thủ tục đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động.
- Khi giấy phép hoạt động bị mất, bị hư hỏng thì cơ sở phải đề nghị cấp lại giấy phép.
7.11. Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
Nghị định số 103/2017/NĐ-CP ngày 12/9/2017 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội
8. Thủ tục tiếp nhận đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vào cơ sở trợ giúp xã hội cấp tỉnh.Lĩnh vực Bảo trợ xã hội01;#Tin8. Thủ tục tiếp nhận đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vào cơ sở trợ giúp xã hội cấp tỉnh./Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p>-----------</p>
25/06/2018 9:15 SAĐã ban hành
8.1. Trình tự thực hiện thủ tục hành chính:
- Bước 1: Đối tượng hoặc người giám hộ chuẩn bị hồ sơ theo quy định gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng, Hội đồng xét duyệt cấp xã có trách nhiệm xét duyệt và niêm yết công khai kết quả xét duyệt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 07 ngày làm việc, trừ những thông tin về HIV của đối tượng.
- Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng và văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Bước 4: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản trình của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản đề nghị người đứng đầu cơ sở tiếp nhận đối tượng vào cơ sở.
- Bước 5: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ của đối tượng và văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đứng đầu cơ sở quyết định tiếp nhận đối tượng vào cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý.
Trường hợp đối tượng không được tiếp nhận vào cơ sở thì người đứng đầu cơ sở phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
8.2. Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
- Đơn của đối tượng hoặc người giám hộ theo Mẫu số 10 tại tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 103/2017/NĐ-CP.
- Bản sao giấy khai sinh đối với trẻ em, trường hợp trẻ em bị bỏ rơi phải lảm thủ tục đăng ký khai sinh theo quy định của pháp luật vệ đăng ký hộ tịch.
- Xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền đối với trường hợp bị nhiễm HIV.
8.4. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 32 ngày làm việc
8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (hoặc người giám hộ đối tượng) quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ.
8.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở bảo trợ xã hội cấp tỉnh
8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tiếp nhận đối tượng của người đứng đầu cơ sở.
8.8. Lệ phí: không
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị được tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội (Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 103/2017/NĐ-CP).
8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không
8.11. Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
Nghị định số 103/2017/NĐ-CP ngày 12/9/2017 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội.
9. Thủ tục tiếp nhận đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp vào cơ sở trợ giúp xã hội cấp tỉnh.Lĩnh vực Bảo trợ xã hội01;#Tin9. Thủ tục tiếp nhận đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp vào cơ sở trợ giúp xã hội cấp tỉnh./Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p>--------------</p>
25/06/2018 9:14 SAĐã ban hành
9.1. Trình tự thực hiện thủ tục hành chính:
- Bước 1: Lập biên bản tiếp nhận có chữ ký của cá nhân hoặc đại diện cơ quan, đơn vị phát hiện ra đối tượng (nếu có), chính quyền (hoặc công an) cấp xã, đại diện cơ sở. Đối với đối tượng là nạn nhân của bạo lực gia đình, nạn nhân bị xâm hại tình dục, nạn nhân bị buôn bán và nạn nhân bị cưỡng bưc lao động, biên bản tiếp nhận có chữ ký của đối tượng (nếu có thể).
- Bước 2: Đánh giá về mức độ tổn thương, khả năng phục hồi và nhu cầu trợ giúp của đối tượng để có kế hoạch trợ giúp đối tượng
- Bước 3: Bảo đảm an toàn và chữa trị những tổn thương về thân thể hoặc
tinh thần cho đối tượng kịp thời; đối với trẻ em bị bỏ rơi, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời hạn 25 ngày làm việc.
- Bước 4: Quyết định trợ giúp đối tượng tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc chuyển đối tượng về gia đình, cộng đồng.
- Bước 5: Hoàn thành các thủ tục, hồ sơ của đối tượng theo quy định. Trường hợp là trẻ em bị bỏ rơi, cơ sở thực hiện các thủ tục khai sinh cho trẻ em theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
9.2. Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
- Đơn của đối tượng hoặc người giám hộ.
- Bản sao chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân của đối tượng (nếu
có).
9.4. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 10 ngày làm việc
9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ.
9.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ sở bảo trợ xã hội cấp tỉnh.
9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tiếp nhận đối tượng của người đứng đầu cơ sở hoặc chuyển đối tượng về gia đình, cộng đồng.
9.8. Lệ phí: không
9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không
9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không
9.11. Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
Nghị định số 103/2017/NĐ-CP ngày 12/9/2017 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội.
10. Thủ tục tiếp nhận đối tượng tự nguyện vào cơ sở trợ giúp xã hội cấp tỉnh.Lĩnh vực Bảo trợ xã hội01;#Tin10. Thủ tục tiếp nhận đối tượng tự nguyện vào cơ sở trợ giúp xã hội cấp tỉnh./Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p>--------------------</p>
25/06/2018 9:13 SAĐã ban hành
10.1. Trình tự thực hiện thủ tục hành chính:
Đối tượng tự nguyện ký hợp đồng cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội với người đứng đầu cơ sơ và nộp bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
10.2. Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
- Hợp đồng cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội theo Mẫu số 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 103/NĐ-CP
- Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp của đối tượng.
10.4. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: theo thỏa thuận
10.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đối tượng tự nguyện sử dụng dịch vụ trợ giúp xã hội tại cơ sở.    
10.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở bảo trợ xã hội cấp tỉnh.
10.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng cung cấp dịch vụ được ký kết; Quyết định tiếp nhận của người đứng đầu cơ sở.
10.8. Lệ phí: không
10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Hợp đồng cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội (Mẫu số 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 103/2017/NĐ-CP).
10.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đối tượng tự nguyện sử dụng dịch vụ trợ giúp xã hội tại cơ sở.
10.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 103/2017/NĐ-CP ngày 12/9/2017 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội.
11. Thủ tục dừng trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội cấp tỉnh.Lĩnh vực Bảo trợ xã hội01;#Tin11. Thủ tục dừng trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội cấp tỉnh./Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p>------------------</p>
25/06/2018 9:12 SAĐã ban hành
11.1. Trình tự thực hiện thủ tục hành chính:
- Bước 1: Đối tượng sử dụng dịch vụ hoặc người giám hộ, thân nhân hoặc gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc cha mẹ nuôi của đối tượng có đơn đề nghị gửi Trung tâm bảo trợ xã hội.
- Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn, Giám đốc Trung tâm bảo trợ xã hội ra quyết định dừng trợ giúp xã hội.
- Bước 3: Cơ sở lập biên bản bàn giao đối tượng về gia đình, cộng đồng có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc thanh lý hợp đồng dịch vụ trợ giúp xã hội.
11.2. Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
11.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
Đơn đề nghị dừng trợ giúp xã hội theo Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 103/2017/NĐ-CP.
11.4. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 07 ngày làm việc
11.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đối tượng sử dụng dịch vụ hoặc người giám hộ, thân nhân hoặc gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc cha mẹ nuôi của đối tượng.
11.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở bảo trợ xã hội.
11.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội.
11.8. Lệ phí: không.
11.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị dừng trợ giúp xã hội (Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 103/2017/NĐ-CP).
11.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Người giám hộ, gia đình hoặc gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng có đơn đề nghị.
- Đối tượng được nhận làm con nuôi theo quy định của pháp luật con nuôi.
- Đối tượng đủ 18 tuổi. Trường hợp từ 18 tuổi trở lên đang học các cấp học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học thì tiếp tục được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở cho đến khi tốt nghiệp văn băng thứ nhât nhưng không quá 22 tuổi.
- Đối tượng đề nghị dừng hoạt động trợ giúp xã hội.
11.11. Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
Nghị định số 103/2017/NĐ-CP ngày 12/9/2017 của Chính phủ.
          8. Thủ tục nghỉ chịu tang của học viên tại trung tâm Cơ sở cai nghiện ma túy.Lĩnh vực Phòng chống tệ nạn xã hội01;#Tin          8. Thủ tục nghỉ chịu tang của học viên tại trung tâm Cơ sở cai nghiện ma túy./Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p>--------------------</p>
25/06/2018 9:10 SAĐã ban hành
8.1. Trình tự thực hiện thủ tục hành chính:
- Bước 1: Gia đình học viên phải làm Đơn đề nghị có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi học viên cư trú gửi Giám đốc Cơ sở. Nội dung Đơn phải nêu rõ họ tên, số Chứng minh nhân dân, nơi cư trú, mối quan hệ với học viên, thời gian đề nghị cho học viên được nghỉ chịu tang và cam kết quản lý, giám sát không để học viên sử dụng ma túy trái phép hoặc có hành vi vi phạm pháp luật khác trong thời gian về chịu tang, chịu chi phí đón học viên về nhà và đưa trở lại Trung tâm.
- Bước 2: Ngay sau khi nhận được đơn đề nghị của gia đình học viên, Giám đốc Cơ sở (hoặc người được Giám đốc Cơ sở ủy quyền) phải xem xét, Quyết định việc cho học viên nghỉ chịu tang. Quyết định phải bằng văn bản, nêu rõ thời gian được nghỉ, trách nhiệm của gia đình trong việc đưa đón, quản lý học viên trong thời gian về chịu tang. Quyết định được gửi cho gia đình học viên, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú và lưu trong hồ sơ học viên.
8.2.  Cách thức thực hiện thủ tục hành chính:  nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ sở cai nghiện ma túy.
8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
Đơn đề nghị của gia đình học viên có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi học viên cư trú.
8.4. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: Ngay sau khi nhận được hồ sơ.
8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Gia đình học viên.
8.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ sở cai nghiện ma túy.
+ Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho học viên nghỉ chịu tang.
8.8. Lệ phí: Không
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Theo yêu cầu của gia đình học viên
8.11. Căn cứ pháp lý thực hiên thủ tục hành chính:
Thông tư số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 06/6/2012.
7. Thủ tục chế độ thăm gặp thân nhân đối với học viên tại Cơ sở cai nghiện ma túy.Lĩnh vực Phòng chống tệ nạn xã hội01;#Tin7. Thủ tục chế độ thăm gặp thân nhân đối với học viên tại Cơ sở cai nghiện ma túy./Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p>-------------</p>
25/06/2018 9:09 SAĐã ban hành
7.1. Trình tự thực hiện thủ tục hành chính:
- Bước 1: Khi tới thăm gặp học viên, thân nhân học viên xuất trình Giấy chứng minh nhân dân, điền vào Đơn đề nghị thăm gặp học viên và sổ thăm gặp học viên do Cơ sở cung cấp.
- Bước 2: Tổ thăm gặp có trách nhiệm hướng dẫn, giám sát, quản lý hoạt động thăm gặp, giải đáp những thắc mắc của thân nhân và học viên về chế độ thăm gặp, có quyền đình chỉ việc thăm gặp nếu vi phạm nội quy Cơ sở và chế độ thăm gặp và có trách nhiệm cập nhật thông tin theo dõi hoạt động thăm gặp vào sổ thăm gặp học viên, vào Sổ giám sát hoạt động thăm gặp.
7.2.  Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ sở cai nghiện ma túy.
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
+ Đơn của thân nhân học viên theo mẫu số 14 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 06/6/2012.
+ Sổ thăm gặp học viên viên theo mẫu số 15 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 06/6/2012.
+ Giấy chứng minh nhân dân (xuất trình).
7.4. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: Ngay sau khi nhận được hồ sơ.
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thân nhân học viên.
7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ sở cai nghiện ma túy.
+ Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giải quyết của Cơ sở cho thân nhân thăm gặp học viên.
7.8. Lệ phí: Không
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Đơn của thân nhân học viên theo mẫu số 14 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 06/6/2012.
+ Sổ thăm gặp học viên viên theo mẫu số 15 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 06/6/2012.
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Theo yêu cầu của thân nhân học viên.
7.11. Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính: Thông tư số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 06/6/2012.
6. Thủ tục đưa người nghiện ma túy, người bán dâm tự nguyện vào cai nghiện, chữa trị, phục hồi tại Cơ sở cai nghiện ma túy.Lĩnh vực Phòng chống tệ nạn xã hội01;#Tin6. Thủ tục đưa người nghiện ma túy, người bán dâm tự nguyện vào cai nghiện, chữa trị, phục hồi tại Cơ sở cai nghiện ma túy./Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p>-------------</p>
25/06/2018 9:08 SAĐã ban hành
 6.1. Trình tự thực hiện thủ tục hành chính:
- Bước 1: Người nghiện ma túy nộp hồ sơ tự nguyện xin vào Cơ sở cai nghiện ma túy để được chữa trị, cai nghiện, phục hồi (đối với người chưa thành niên phải có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ). Đơn được gửi cho Giám đốc Cơ sở cai nghiện ma túy.
- Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của người tự nguyện xin vào Cơ sở cai nghiện ma túy, Giám đốc Cơ sở cai nghiện ma túy xét duyệt hồ sơ và căn cứ vào khả năng tiếp nhận của Cơ sở để ra quyết định tiếp nhận. Quyết định tiếp nhận được gửi cho người tự nguyện, cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột hoặc người giám hộ (nếu là người chưa thành niên) và Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú.
 6.2. Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ sở cai nghiện ma túy.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
+ Đơn của người tự nguyện xin vào Trung tâm theo mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 06/6/2012.
+Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc sổ hộ khẩu hoặc Giấy chứng nhận tạm trú dài hạn (có công chứng hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu).
6.4.Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 07 ngày làm việc.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người nghiện ma túy tự nguyện xin vào Cơ sở cai nghiện ma túy để được chữa trị, cai nghiện, phục hồi.
6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ sở cai nghiện ma túy.
+ Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tiếp nhận của Giám đốc Cơ sở cai nghiện ma túy.
6.8. Lệ phí: Không
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn của người tự nguyện xin vào Trung tâm theo mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 06/6/2012.
6.10.  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người nghiện ma túy tự nguyện xin vào Cở sở cai nghiện ma túy để được chữa trị, cai nghiện, phục hồi.
6.11. Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
- Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ
- Thông tư số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 06/6/2012.
5. Thủ tục đề nghị chấm dứt hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhânLĩnh vực Phòng chống tệ nạn xã hội01;#Tin5. Thủ tục đề nghị chấm dứt hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p>-------</p>
25/06/2018 9:07 SAĐã ban hành
5.1. Trình tự thực hiện thủ tục hành chính:
 - Bước 1: Trong thời hạn ít nhất 30 ngày làm việc, trước ngày dự kiến chấm dứt hoạt động của cơ sở, người đứng đầu cơ sở hỗ trợ nạn nhân phải gửi văn bản thông báo đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Tòa nhà Trung tâm hành chính tỉnh Bình Dương, P. Hòa Phú, Tp.Thủ Dầu Một), hoặc truy cập vào website http://dichvucong.binhduong.gov.vn/DVC/Default.aspx?tabid=55&p=0&mode=45 lấy mẫu đơn về điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu.
- Bước 2: Tổ chức, cá nhân có thể lựa chọn cách thức nộp hồ sơ:
+ Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định cán bộ tiếp nhận sẽ viết phiếu hẹn nhận kết quả cho người nộp hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ cán bộ tiếp nhận hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ.
+ Cách 2: Tổ chức, cá nhân có thể truy cập vào vào website http://dichvucong.binhduong.gov.vn/DVC/Default.aspx?tabid=55&p=0&mode=45, đăng nhập vào hệ thống Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để nộp hồ sơ trực tuyến và thực hiện theo các hướng dẫn.
- Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị chấm dứt hoạt động, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét phương án giải quyết đối với nạn nhân, người lao động, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan khác của cơ sở nạn nhân và phải có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chấm dứt hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân;
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chấm dứt hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân;
+ Trường hợp có tranh chấp giữa cơ sở hỗ trợ nạn nhân và các bên liên quan, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo cho cơ sở hỗ trợ nạn nhân và chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.
- Bước 4: Đến ngày hẹn trong phiếu, đến nơi nộp nhận giấy phép với trường hợp được cấp. Trường hợp không đủ điều kiện cấp phép sẽ nhận văn bản  trả lời của cơ quan có thẩm quyền hoặc trực tiếp hướng dẫn.
5.2. Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, dịch vụ công Internet.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:  01 bộ hồ sơ
+ Đơn đề nghị chấm dứt hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2013/TT- BLĐTBXH.
+ Phương án giải quyết đối với nạn nhân, người lao động, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan của cơ sở hỗ trợ nạn nhân khi chấm dứt hoạt động theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2013/TT- BLĐTBXH.
5.4. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 25 ngày làm việc.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân đề nghị chấm dứt hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
+ Cơ quan phối hợp (nếu có): không
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chấm dứt hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
5.8. Lệ phí: Không
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị chấm dứt hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2013/TT- BLĐTBXH.
- Phương án giải quyết đối với nạn nhân, người lao động, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan của cơ sở hỗ trợ nạn nhân khi chấm dứt hoạt động theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2013/TT- BLĐTBXH.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập.
5.11. Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
- Nghị định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống mua bán người.
- Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2013 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống mua bán người.
4. Thủ tục gia hạn Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhânLĩnh vực Phòng chống tệ nạn xã hội01;#Tin4. Thủ tục gia hạn Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p>------------------</p>
25/06/2018 9:05 SAĐã ban hành
4.1. Trình tự thực hiện thủ tục hành chính:
- Bước 1: Trong thời hạn ít nhất 30 (ba mươi) ngày làm việc, trước khi Giấy phép thành lập hết hạn, tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Tòa nhà Trung tâm hành chính tỉnh Bình Dương, P. Hòa Phú, Tp.Thủ Dầu Một)
+ Nếu hồ sơ đầy đủ đúng yêu cầu, cán bộ tiếp nhận sẽ viết phiếu hẹn cho người nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ sẽ được hướng dẫn hoàn chỉnh.
- Bước 2: Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc gia hạn Giấy phép thành lập.
Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định gia hạn Giấy phép thành lập.
Trường hợp không đồng ý gia hạn Giấy phép thành lập, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bước 3: Đến ngày hẹn trong phiếu, đến nơi nộp nhận giấy phép với trường hợp được cấp. Trường hợp không đủ điều kiện cấp phép sẽ nhận văn bản  trả lời của cơ quan có thẩm quyền hoặc trực tiếp hướng dẫn.
4.2. Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
+ Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2013/TT- BLĐTBXH.
+ Báo cáo về tình hình hỗ trợ nạn nhân của cơ sở tính đến thời điểm đề nghị gia hạn và phương hướng hoạt động tiếp theo của cơ sở theo mẫu quy định tại  Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2013/TT- BLĐTBXH.
+ Bản gốc Giấy phép thành lập đã được cấp.
4.4. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 14 ngày làm việc.
4.5.  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
+ Cơ quan phối hợp (nếu có): không
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định gia hạn Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân hoặc công văn thông báo không gia hạn Giấy phép thành lập (có nêu rõ lý do).
4.8. Lệ phí: Không
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2013/TT- BLĐTBXH.
+ Báo cáo về tình hình hỗ trợ nạn nhân của cơ sở tính đến thời điểm đề nghị gia hạn và phương hướng hoạt động tiếp theo của cơ sở theo mẫu quy định tại  Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2013/TT- BLĐTBXH.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân được gia hạn Giấy phép thành lập khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Có nhu cầu tiếp tục thực hiện các hoạt động hỗ trợ nạn nhân;
+ Cơ sở hỗ trợ nạn nhân không vi phạm pháp luật.
4.11. Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
- Nghị định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống mua bán người.
- Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2013 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống mua bán người
3. Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhânLĩnh vực Phòng chống tệ nạn xã hội01;#Tin3. Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p>------------------</p>
25/06/2018 9:04 SAĐã ban hành
3.1.Trình tự thực hiện thủ tục hành chính:
- Bước 1: Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày có sự thay đổi, tổ chức, cá nhân đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Tòa nhà Trung tâm hành chính tỉnh Bình Dương, P. Hòa Phú, Tp.Thủ Dầu Một)
+ Nếu hồ sơ đầy đủ đúng yêu cầu, cán bộ tiếp nhận sẽ viết phiếu hẹn cho người nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ sẽ được hướng dẫn hoàn chỉnh.
- Bước 2: Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập.
Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập.
Trường hợp không đồng ý sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bước 3: Đến ngày hẹn trong phiếu, đến nơi nộp nhận giấy phép với trường hợp được cấp. Trường hợp không đủ điều kiện cấp phép sẽ nhận văn bản  trả lời của cơ quan có thẩm quyền hoặc trực tiếp hướng dẫn.
3.2. Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
+ Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2013/TT- BLĐTBXH.
+ Bản sao Giấy phép thành lập đã được cấp.
+ Văn bản, tài liệu chứng minh việc thay đổi người đứng đầu; hoặc thay đổi địa điểm đặt trụ sở; hoặc thay đổi tên gọi, phạm vi hoạt động, dịch vụ hỗ trợ được cấp phép.
3.4. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 14 ngày làm việc.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:  Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
+ Cơ quan phối hợp (nếu có): không
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân hoặc công văn thông báo không sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập (có nêu rõ lý do).
3.8. Lệ phí: Không
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2013/TT- BLĐTBXH.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép thành lập phải sửa đổi, bổ sung trong các trường hợp sau:
+ Thay đổi người đứng đầu;
+ Thay đổi địa điểm đặt trụ sở;
+ Thay đổi tên gọi, phạm vi hoạt động, dịch vụ hỗ trợ được cấp phép.
3.11. Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
- Nghị định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống mua bán người
- Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2013 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống mua bán người.
2. Thủ tục cấp lại giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân:Lĩnh vực Phòng chống tệ nạn xã hội01;#Tin2. Thủ tục cấp lại giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân:/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p>--------------------</p>
25/06/2018 9:03 SAĐã ban hành
2.1. Trình tự thực hiện thủ tục hành chính:
- Bước 1: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện Giấy phép thành lập bị mất, bị rách hoặc bị tiêu hủy, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Tòa nhà Trung tâm hành chính tỉnh Bình Dương, P. Hòa Phú, Tp.Thủ Dầu Một).
+ Nếu hồ sơ đầy đủ đúng yêu cầu, cán bộ tiếp nhận sẽ viết phiếu hẹn cho người nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ sẽ được hướng dẫn hoàn chỉnh.
- Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc cấp lại Giấy phép thành lập.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp lại Giấy phép thành lập.
Trường hợp không đồng ý cấp lại Giấy phép thành lập, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bước 3: Đến ngày hẹn trong phiếu, đến nơi nộp nhận giấy phép với trường hợp được cấp. Trường hợp không đủ điều kiện cấp phép sẽ nhận văn bản  trả lời của cơ quan có thẩm quyền hoặc trực tiếp hướng dẫn.
2.2. Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
+ Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2013/TT- BLĐTBXH.
+ Tài liệu, văn bản chứng minh Giấy phép thành lập bị mất, bị rách hoặc bị tiêu hủy. 
2.4. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 14 ngày làm việc.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không
+ Cơ quan phối hợp (nếu có): không,
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cấp lại Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân hoặc công văn thông báo không cấp lại Giấy phép thành lập (có nêu rõ lý do).
2.8. Lệ phí: Không
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2013/TT- BLĐTBXH.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân được cấp lại Giấy phép thành lập trong trường hợp bị mất, bị rách hoặc bị tiêu hủy.
2.11. Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
- Nghị định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống mua bán người
- Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2013 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống mua bán người.
1. Thủ tục cấp giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhânLĩnh vực Phòng chống tệ nạn xã hội01;#Tin1. Thủ tục cấp giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p>--------------</p>
25/06/2018 9:02 SAĐã ban hành
1.1. Trình tự thực hiện thủ tục hành chính:
  - Bước 1: Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Tòa nhà Trung tâm hành chính tỉnh Bình Dương, P. Hòa Phú, Tp.Thủ Dầu Một), hoặc truy cập vào website http://dichvucong.binhduong.gov.vn/DVC/Default.aspx?tabid=55&p=0&mode=45 lấy mẫu đơn về điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu.
- Bước 2: Tổ chức, cá nhân có thể lựa chọn cách thức nộp hồ sơ:
+ Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định cán bộ tiếp nhận sẽ viết phiếu hẹn nhận kết quả cho người nộp hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ cán bộ tiếp nhận hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ.
+ Cách 2: Tổ chức, cá nhân có thể truy cập vào vào website http://dichvucong.binhduong.gov.vn/DVC/Default.aspx?tabid=55&p=0&mode=45, đăng nhập vào hệ thống Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để nộp hồ sơ trực tuyến và thực hiện theo các hướng dẫn
- Bước 3: Đến ngày hẹn trong phiếu, đến nơi nộp nhận giấy phép với trường hợp được cấp. Trường hợp không đủ điều kiện cấp phép sẽ nhận văn bản  trả lời của cơ quan có thẩm quyền hoặc trực tiếp hướng dẫn.
1.2. Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, qua dịch vụ công Internet.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2013/TT- BLĐTBXH.
- Đề án thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2013/TT- BLĐTBXH.
- Sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm Giám đốc cơ sở hỗ trợ nạn nhân, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc tổ chức thành lập cơ sở theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư số 35/2013/TT- BLĐTBXH.
- Danh sách nhân sự dự kiến làm việc tại cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư số 35/2013/TT- BLĐTBXH.
- Các giấy tờ và văn bản có liên quan:
+ Giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản gắn liền với đất phục vụ cho hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
+ Ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ sở hỗ trợ nạn nhân đặt trụ sở hoạt động, trong đó nêu rõ đồng ý hay không đồng ý về việc đặt trụ sở của cơ sở hỗ trợ nạn nhân;
+ Các văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ chuyên môn của nhân sự làm việc dự kiến tại cơ sở hỗ trợ nạn nhân (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
1.4. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 22 ngày làm việc.
1.5.  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
+ Cơ quan phối hợp (nếu có): không
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cấp Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân hoặc công văn thông báo không cấp giấy phép thành lập (có nêu rõ lý do).
1.8. Lệ phí: Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2013/TT- BLĐTBXH.
- Đề án thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2013/TT- BLĐTBXH.
- Sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm Giám đốc cơ sở hỗ trợ nạn nhân, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc tổ chức thành lập cơ sở theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư số 35/2013/TT- BLĐTBXH.
- Danh sách nhân sự dự kiến làm việc tại cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư số 35/2013/TT- BLĐTBXH.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân:
1. Điều kiện chung:
- Có trụ sở làm việc ổn định, thuận tiện giao thông;
- Diện tích đất tự nhiên tối thiểu 15 m2/nạn nhân; diện tích phòng ở bình quân 05 m2/nạn nhân;
- Có trang thiết bị, phương tiện phù hợp với nhiệm vụ hỗ trợ nạn nhân.
2. Điều kiện về cơ sở vật chất:
a) Phòng tiếp nhận nạn nhân:
- Có diện tích tối thiểu 10m2 (mười mét vuông);
- Có các trang thiết bị tối thiểu cần thiết cho việc tiếp nhận nạn nhân, gồm bàn làm việc, ghế ngồi, tủ tài liệu, máy vi tính, điện thoại; 
- Có bảng niêm yết nội quy, phạm vi dịch vụ hỗ trợ nạn nhân.
b) Phòng ở của nạn nhân:
- Diện tích phòng ở phải đảm bảo bình quân 05m2 (năm mét vuông) cho 01 (một) người và không quá 04 (bốn) người trong 01 (một) phòng. Các phòng ở phải được xây dựng chắc chắn, đủ ánh sáng, có cửa sổ, cửa ra vào phải có khóa;
- Có trang thiết bị tối thiểu phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày của nạn nhân trong thời gian lưu trú tại cơ sở như giường nằm, tủ quần áo, các đồ dùng trong sinh hoạt cá nhân.
c) Cơ sở hỗ trợ nạn nhân phải có nhà bếp, nhà ăn, nhà vệ sinh, nhà tắm và các công trình phụ trợ khác; phải đảm bảo về an ninh trật tự, đảm bảo an toàn cho nạn nhân; phù hợp với các quy định về phòng cháy, chữa cháy.
Đối với cơ sở hỗ trợ nạn nhân có quy mô hỗ trợ từ 25 (hai mươi lăm) người trở lên phải có các phân khu riêng biệt giành cho phụ nữ, trẻ em, nhà ở, nhà bếp, khu vệ sinh, khu làm việc của cán bộ nhân viên, khu sinh hoạt chung, hệ thống cấp, thoát nước, điện, đường đi nội bộ, trang thiết bị y tế, cơ số thuốc tối thiểu phục vụ cho sơ cứu, cấp cứu khi cần thiết.
3. Điều kiện về nhân sự:
a) Có ít nhất 05 (năm) nhân viên, trong đó 02 (hai) nhân viên có trình độ từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành công tác xã hội.
b) Có ít nhất 01 (một) nhân viên chuyên trách. Trường hợp cơ sở hỗ trợ nạn nhân có sử dụng người làm kiêm nhiệm thì phải đăng ký giờ làm việc cụ thể để đảm bảo an ninh, an toàn cho cơ sở và nạn nhân;
c) Nhân viên trực tiếp làm công tác hỗ trợ nạn nhân phải đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch công tác xã hội viên trở lên theo quy định tại Thông tư số 34/2010/TT-LĐTBXH ngày 8 tháng 11 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức công tác xã hội và đã được tập huấn về công tác hỗ trợ nạn nhân;
d) Đối với nhân viên y tế (nếu có) phải có trình độ chuyên môn từ trung cấp y tế trở lên; nhân viên bảo vệ phải có chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ theo quy định của pháp luật.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống mua bán người (sau đây viết tắt là Nghị định số 09/2013/NĐ-CP).
- Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2013 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống mua bán người.
29. Thủ tục giải quyết trợ cấp một lần đối với người có thành tích tham gia kháng chiến đã được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ,...Lĩnh vực người có công01;#Tin29. Thủ tục giải quyết trợ cấp một lần đối với người có thành tích tham gia kháng chiến đã được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ,.../Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p>-----------</p>
21/06/2018 10:15 SAĐã ban hành
29. Thủ tục giải quyết trợ cấp một lần đối với người có thành tích tham gia kháng chiến đã được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng hoặc Bằng khen của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh.
29.1. Trình tự thực hiện thủ tục hành chính:
- Bước 1: Người có bằng khen hoặc đại diện thân nhân lập bản khai kèm giấy tờ quy định gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của người có bằng khen (hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu cuối cùng của người có bằng khen đã từ trần).
- Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận bản khai và lập danh sách kèm giấy tờ quy định gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.
- Bước 3: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện trong thời gian 07 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, lập danh sách kèm giấy tờ quy định gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Bước 4: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra và ra quyết định trợ cấp một lần.
29.2. Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: nộp hồ sơ trực tiếp.
29.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
- Bản khai cá nhân của người được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen của cấp Bộ, Bằng khen của cấp tỉnh (gọi chung là người có bằng khen);
Trường hợp người có bằng khen đã từ trần: Bản khai cá nhân của đại diện thân nhân kèm biên bản ủy quyền.
Thân nhân của người có bằng khen từ trần là một trong những người sau: Vợ hoặc chồng; bố đẻ, mẹ đẻ; con đẻ, con nuôi của người từ trần.
- Bản sao một trong các giấy tờ sau: Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen của cấp Bộ, Bằng khen của cấp tỉnh hoặc Quyết định khen thưởng
29.4. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 22 ngày làm việc.
29.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen của cấp bộ, Bằng khen của cấp tỉnh (gọi tắt người có Bằng khen) hoặc thân thân của người có Bằng khen (vợ hoặc chồng; bố đẻ, mẹ đẻ; con đẻ, con nuôi của người từ trần).
29.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định:
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
+ Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.
29.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hưởng trợ cấp 1 lần đối với người được tặng Bằng khen.
29.8. Lệ phí: không
29.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Bản khai cá nhân (Phụ lục kèm theo Quyết định số 24/2016/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ)
- Bản khai cá nhân của đại diện thân nhân kèm biên bản ủy quyền (theo Mẫu UQ ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH)
29.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người có thành tích tham gia kháng chiến đã được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (gọi chung là Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ) hoặc Bằng khen của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ (gọi chung là Bằng khen của cấp bộ), Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
29.11. Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;
- Quyết định 24/2016/QĐ-TTg ngày 14/6/2016;
- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH.
27. Thủ tục hỗ trợ, di chuyển hài cốt liệt sĩLĩnh vực người có công01;#Tin27. Thủ tục hỗ trợ, di chuyển hài cốt liệt sĩ/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p>-----------</p>
21/06/2018 10:13 SAĐã ban hành
27. Thủ tục hỗ trợ, di chuyển hài cốt liệt sĩ
27.1. Trình tự thực hiện thủ tục hành chính:
- Bước 1: Nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ:
a) Thân nhân hoặc người thờ cúng liệt sĩ có nguyện vọng di chuyển hài cốt liệt sĩ gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các giấy tờ sau:
- Đơn đề nghị di chuyển hài cốt liệt sĩ (mẫu số 12-MLS) có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;
- Bản sao giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ hoặc bản sao Bằng “Tổ quốc ghi công”;
- Một trong các giấy tờ sau: giấy báo tin mộ liệt sĩ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc giấy xác nhận mộ liệt sĩ của cơ quan quản lý nghĩa trang liệt sĩ nơi an táng mộ liệt sĩ;
Trường hợp người di chuyển hài cốt liệt sĩ không phải là thân nhân hoặc người thờ cúng liệt sĩ thì phải có thêm giấy ủy quyền của thân nhân liệt sĩ hoặc người thờ cúng liệt sĩ.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 01 ngày làm việc có trách nhiệm xác nhận vào đơn đề nghị di chuyển hài cốt liệt sĩ.
c) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn di chuyển hài cốt liệt sĩ có trách nhiệm cấp giấy giới thiệu di chuyển hài cốt liệt sĩ (mẫu số 03-GGT).
Trường hợp giấy tờ nộp không hợp lệ thì trong thời gian 03 ngày làm việc phải gửi văn bản trả lời nêu rõ lý do kèm toàn bộ giấy tờ đã nộp cho người đứng đơn để hoàn thiện theo quy định.
- Bước 2: Nơi quản lý mộ liệt sĩ:
a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ các giấy tờ theo quy định để giải quyết việc di chuyển hài cốt liệt sĩ;
b) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:
- Phối hợp với Ban quản lý nghĩa trang liệt sĩ hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã (trường hợp không có Ban quản lý nghĩa trang liệt sĩ) lập biên bản bàn giao hài cốt liệt sĩ (mẫu số 13-MLS);
- Lưu giấy đề nghị di chuyển hài cốt liệt sĩ, biên bản bàn giao hài cốt liệt sĩ;
- Lập Phiếu báo di chuyển hài cốt liệt sĩ (mẫu số 14-MLS) để gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ và nơi an táng hài cốt liệt sĩ (đối với trường hợp hài cốt liệt sĩ sau di chuyển không an táng tại địa phương đang quản lý hồ sơ gốc) kèm theo biên bản bàn giao hài cốt liệt sĩ.
- Kiểm tra thủ tục, căn cứ giấy giới thiệu di chuyển hài cốt liệt sĩ và văn bản của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về việc giải quyết di chuyển hài cốt liệt sĩ thực hiện chi hỗ trợ theo quy định  cho thân nhân liệt sĩ hoặc người thờ cúng liệt sĩ trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các giấy tờ hợp lệ theo quy định.
- Bước 3: Nơi đón nhận và an táng hài cốt liệt sĩ:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
- Tổ chức lễ đón nhận và an táng hài cốt liệt sĩ;
- Xác nhận việc an táng mộ liệt sĩ do gia đình quản lý theo nguyện vọng của thân nhân liệt sĩ hoặc người thờ cúng liệt sĩ (mẫu số 15-MLS).
b) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm lưu Phiếu báo di chuyển hài cốt liệt sĩ do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý mộ chuyển đến trong hồ sơ quản lý mộ liệt sĩ.
+ Bước 4:  Phòng LĐTBXH nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ căn cứ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc an táng mộ liệt sĩ tại nghĩa trang dòng họ do gia đình quản lý thực hiện chi hỗ trợ theo quy cho thân nhân liệt sĩ hoặc người thờ cúng liệt sĩ trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các giấy tờ hợp lệ theo quy định.
27.2. Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: nộp hồ sơ trực tiếp.
27.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
+ Đơn đề nghị di chuyển hài cốt liệt sĩ (mẫu số 12-MLS) có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;
+ Bản sao giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ hoặc bản sao Bằng “Tổ quốc ghi công”;
+ Một trong các giấy tờ sau: giấy báo tin mộ liệt sĩ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc giấy xác nhận mộ liệt sĩ của cơ quan quản lý nghĩa trang liệt sĩ nơi an táng mộ liệt sĩ;
27.4. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 08 ngày làm việc
27.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thân nhân liệt sĩ
27.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định:
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
+ Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.
27.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hài cốt liệt sĩ được di chuyển theo nguyện vọng của thân nhân
27.8. Lệ phí: Không
27.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị di chuyển hài cốt liệt sĩ (mẫu số 12-MLS)
27.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
27.11. Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng,
-  Nghị định số 31/2013/NĐ-CP.
- Thông tư số 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC
28. Thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào, Campuchia.Lĩnh vực người có công01;#Tin28. Thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào, Campuchia./Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p>-------------</p>
21/06/2018 10:13 SAĐã ban hành
28. Thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào, Campuchia.
28.1. Trình tự thực hiện thủ tục hành chính:
- Bước 1: Đối tượng hưởng chế độ chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật và nộp cho UBND cấp xã
- Bước 2: UBND cấp xã gửi hồ sơ về UBND cấp huyện qua phòng Lao động - Xã hội
- Bước 3: UBND cấp huyện xem xét, ký duyệt danh sách gửi UBND cấp tỉnh qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Bước 4: UBND cấp tỉnh xét duyệt hồ sơ, ra quyết định.
28.2. Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
28.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm: 01 tờ khai của đối tượng, bản sao công chứng Quyết định cử đối tượng sang làm chuyên gia tại Lào, Cam puchia, Quyết định về nước, Quyết định nghỉ hưu hoặc nghỉ việc do mất sức lao động, quyết định nghỉ việc chờ hưởng chế độ hưu trí hoặc quyết định thôi việc, xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về thời gian thực tế của đối tượng được cử sang làm chuyên gia tại Lào, Campuchia, giấy ủy quyền của các thân nhân trực tiếp của đối tượng cho một người đứng tên làm thủ tục hưởng trợ cấp.
28.4 Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: Không quy định
28.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người hưởng trợ cấp hoặc thân nhân người hưởng trợ cấp.
28.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
+ Cơ quan phối hợp (nếu có): UBND cấp xã, UBND cấp huyện.
28.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt hưởng chế độ, trợ cấp.
28.8. Lệ phí, phí: Không có
28.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Biểu mẫu số 1a, 1b, 2, 3, 4 và 5 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 17/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 01/8/2014 hướng dẫn thực hiện trợ cấp một lần đối với người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào và Campuchia theo Quyết định số 57/2013/QĐ-TTg ngày 14/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
28.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: đối tượng được hưởng chế độ, chính sách là người làm việc trong cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử làm chuyên gia sang giúp Lào và Campuchia theo yêu cầu của bạn và những người đi làm nhiệm vụ phục vụ chuyên gia.
28.11. Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định số 57/2013/QĐ-TTg ngày 14/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về trợ cấp một lần đối với người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào và Campuchia.
- Thông tư liên tịch số 17/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 01/8/2014 hướng dẫn thực hiện trợ cấp một lần đối với người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào và Campuchia theo Quyết định số 57/2013/QĐ-TTg ngày 14/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
26. Thủ tục thực hiện chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ.Lĩnh vực người có công01;#Tin26. Thủ tục thực hiện chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ./Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p>------------</p>
21/06/2018 10:12 SAĐã ban hành
26. Thủ tục thực hiện chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ.
26.1. Trình tự thực hiện:
 - Bước 1: Người có công với cách mạng hoặc con của người có công lập tờ khai kèm giấy xác nhận của cơ sở giáo dục phổ thông hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người có công vào đầu mỗi năm học hoặc khóa học;
- Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản khai, có trách nhiệm xác nhận các yếu tố trong bản khai, lập danh sách kèm các giấy tờ gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
Trường hợp người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng thuộc cơ quan, đơn vị quân đội, công an, trung tâm nuôi dưỡng thương binh, bệnh binh nặng và người có công thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý thì các cơ quan này chịu trách nhiệm xác nhận (trong thời gian 03 ngày làm việc) và gửi về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội nơi thường trú của thân nhân người có công thuộc diện hưởng ưu đãi trong giáo dục đào tạo;
- Bước 3: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ hợp lệ, có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, lập danh sách kèm giấy tờ gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Bước 4: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ hợp lệ có trách nhiệm kiểm tra danh sách, đối chiếu với hồ sơ người có công, ra Quyết định giải quyết chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo (Mẫu số 03-ƯĐGD) đối với các trường hợp đủ điều kiện; chuyển Quyết định và 01 danh sách đã được phê duyệt về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
26.2. Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: nộp hồ sơ trực tiếp
26.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Tờ khai đề nghị giải quyết chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo (Mẫu số 01-ƯĐGD).
+  Giấy xác nhận của cơ sở giáo dục phổ thông hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học (Mẫu số 02-ƯĐGD).
+ Quyết định thực hiện chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo (Mẫu số 03-ƯĐGD).
26.4. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 13 ngày làm việc
26.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
26.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ sở giáo dục phổ thông, nghề nghiệp, đại học.
26.7.  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hưởng chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo
26.8. Lệ phí: Không
26.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Tờ khai đề nghị giải quyết chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo (Mẫu số 01-ƯĐGD).
26.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
26.11. Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP.
- Thông tư số 36/2015/TTLT-BLĐTBXH-BTC.
25. Thủ tục lập Sổ theo dõi và cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình.Lĩnh vực người có công01;#Tin25. Thủ tục lập Sổ theo dõi và cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình./Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p>-------------</p>
21/06/2018 10:11 SAĐã ban hành
25. Thủ tục lập Sổ theo dõi và cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình.
25.1. Trình tự thực hiện thủ tục hành chính:
- Bước 1: Người được cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (sau đây gọi tắt là Trung tâm) đối với các trường hợp đang được nuôi dưỡng tại Trung tâm các giấy tờ sau:
- Đơn đề nghị lập Sổ theo dõi cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình (mẫu số 04-CSSK);
-Giấy chỉ định của cơ sở y tế về việc sử dụng phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình.
- Bước 2: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Trung tâm:
- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các giấy tờ hợp lệ quy định tại Khoản 1 Điều này, có trách nhiệm lập danh sách cấp Sổ theo dõi (mẫu số 05-CSSK) kèm các giấy tờ liên quan gửi đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Trường hợp giấy tờ nộp không hợp lệ thì trong thời gian 03 ngày làm việc phải gửi văn bản trả lời nêu rõ lý do kèm toàn bộ giấy tờ đã nộp cho người đứng đơn để hoàn thiện theo quy định.
- Lập Sổ quản lý (mẫu số 06-CSSK) và phát Sổ theo dõi cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình (sau đây gọi tắt là Sổ theo dõi, mẫu số 08-CSSK) cho đối tượng.
- Bước 3: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày nhận được giấy tờ hợp lệ do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Trung tâm chuyển đến, có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, lập Sổ quản lý (mẫu số 06-CSSK); lập Sổ theo dõi (mẫu số 08-CSSK) của từng đối tượng và chuyển về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Trung tâm để phát cho đối tượng.
- Trường hợp giấy tờ nộp không hợp lệ thì trong thời gian 05 ngày làm việc phải gửi văn bản trả lời nêu rõ lý do kèm toàn bộ giấy tờ đã nộp cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Trung tâm để hoàn thiện theo quy định.
25.2. Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: nộp hồ sơ trực tiếp
25.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Đơn đề nghị lập Sổ theo dõi cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình (mẫu số 04-CSSK);
+ Giấy chỉ định của cơ sở y tế về việc sử dụng phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình.
25.4. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 33 ngày làm việc
25.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
25.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
+ Cơ quan phối hợp (nếu có): UBND cấp xã, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện.
25.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sổ theo dõi cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình
25.8 Lệ phí: Không
25.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Mẫu số 04-CSSK: Đơn đề nghị lập Sổ theo dõi cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình
25.10. Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính: Không
25.11. Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP.
- Thông tư số 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC.
24. Thủ tục đính chính thông tin trên bia mộ liệt sĩ.Lĩnh vực người có công01;#Tin24. Thủ tục đính chính thông tin trên bia mộ liệt sĩ./Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p>--------------</p>
21/06/2018 10:10 SAĐã ban hành
24. Thủ tục đính chính thông tin trên bia mộ liệt sĩ.
24.1. Trình tự thực hiện thủ tục hành chính:
- Bước 1: Thân nhân liệt sĩ hoặc người thờ cúng liệt sĩ có đơn đề nghị đính chính thông tin trên bia mộ liệt sĩ nộp tại Bộ phận tiệp nhận hồ sơ và trả kết quả của  Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Tòa nhà Trung tâm hành chính tỉnh Bình Dương, P. Hòa Phú, Tp.Thủ Dầu Một)
- Bước 2: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi quản lý mộ liệt sĩ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, có trách nhiệm kiểm tra thông tin liên quan về phần mộ và gửi đề nghị xác minh thông tin liệt sĩ đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ.
- Bước 3: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ trong thời gian 05 ngày làm việc có trách nhiệm kiểm tra thông tin về liệt sĩ và gửi kết quả về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi quản lý mộ.
+ Bước 4: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi quản lý mộ liệt sĩ trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận được kết quả kiểm tra thông tin về liệt sĩ, có trách nhiệm chỉnh sửa thông tin trên bia mộ liệt sĩ.
24.2. Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: nộp hồ sơ trực tiếp
24.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:  01 bộ hồ sơ: Đơn đề nghị
24.4. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 35 ngày làm việc
24.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
24.6.  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
+ Cơ quan phối hợp (nếu có): UBND cấp xã.
24.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông tin trên bia mộ liệt sĩ được đính chính
24.8. Lệ phí: Không
24.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Mẫu số 10-MLS: Đơn đề nghị đính chính thông tin trên bia mộ liệt sĩ
24.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
24.11. Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP.
- Thông tư số 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BT
23. Thủ tục bổ sung tình hình thân nhân trong hồ sơ liệt sĩLĩnh vực người có công01;#Tin23. Thủ tục bổ sung tình hình thân nhân trong hồ sơ liệt sĩ/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p>----------</p>
21/06/2018 10:09 SAĐã ban hành
23. Thủ tục bổ sung tình hình thân nhân trong hồ sơ liệt sĩ
23.1. Trình tự thực hiện thủ tục hành chính:
- Bước 1: Người đề nghị bổ sung tình hình thân nhân lập bản khai (Mẫu 5) gửi Ủy ban nhân dân cấp xã
- Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận bản khai và lập danh sách kèm các giấy tờ gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Bước 3: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, lập danh sách kèm giấy tờ quy gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Bước 4: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm kiểm tra và bổ sung thông tin trong hồ sơ liệt sĩ.
23.2. Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: nộp hồ sơ trực tiếp
23.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
+ Đối với đề nghị bổ sung tình hình thân nhân là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng liệt sĩ: Sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, biên bản của gia đình hoặc họ tộc;
+ Đối với đề nghị bổ sung tình hình thân nhân là con liệt sĩ: Giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nuôi con nuôi.
23.4. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 25 ngày làm việc
23.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Cá nhân
23.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
+ Cơ quan phối hợp (nếu có): UBND cấp xã, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện
23.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ liệt sĩ được bổ sung thông tin
23.8. Lệ phí: Không
23.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Bản khai bổ sung tình hình thân nhân (mẫu 05)
23.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
23.11. Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính :
- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP.
- Thông tư số 16/2014/TT-BLĐTBXH.
22. Thủ tục xác nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh đối với người bị thương không thuộc lực lượng công an,...Lĩnh vực người có công01;#Tin22. Thủ tục xác nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh đối với người bị thương không thuộc lực lượng công an,.../Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p>--------------</p>
21/06/2018 10:08 SAĐã ban hành
22. Thủ tục xác nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh đối với người bị thương không thuộc lực lượng công an, quân đội trong chiến tranh từ ngày 31/12/1991 trở về trước không còn giấy tờ.
22.1. Trình tự thực hiện thủ tục hành chính :  
- Bước 1: Người bị thương lập bản khai cá nhân (Mẫu TB) kèm theo giấy tờ chứng minh tham gia cách mạng quy định tại Khoản 1 Điều 6, Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BLĐTBXH-BQP gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú trước khi tham gia cách mạng
- Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
Đề nghị Hội Cựu chiến binh và Hội Người cao tuổi cùng cấp có ý kiến bằng văn bản về việc xác nhận người hưởng chính sách như thương binh;
Trường hợp người bị thương là thanh niên xung phong đề nghị có thêm ý kiến bằng văn bản của Hội Cựu thanh niên xung phong hoặc Ban Liên lạc thanh niên xung phong cùng cấp.
Niêm yết công khai danh sách tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người bị thương trước khi tham gia cách mạng; thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương để lấy ý kiến của nhân dân trong thời hạn tối thiểu 15 ngày. Lập Biên bản kết quả niêm yết công khai;
Căn cứ Biên bản kết quả niêm yết công khai và văn bản tham gia ý kiến của các Hội tại Điểm a Khoản này, tổ chức họp Hội đồng xác nhận người có công cấp xã để xét duyệt, lập biên bản họp Hội đồng đề nghị xác nhận người hưởng chính sách như thương binh (Mẫu BB-TB) đối với những trường hợp được nhân dân đồng thuận, không có khiếu nại, tố cáo;
Gửi biên bản họp Hội đồng đề nghị xác nhận người hưởng chính sách như thương binh, biên bản niêm yết công khai, văn bản tham gia ý kiến của các Hội tại Điểm a Khoản này, kèm theo giấy tờ, hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Bước 3: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:
Kiểm tra hồ sơ, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức họp Ban Chỉ đạo xác nhận người có công để xét duyệt từng hồ sơ; lập biên bản xét duyệt;
Trường hợp quy định tại Điểm b, d, đ Khoản 2 Điều 6 của Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BLĐTBXH-BQP, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo cơ quan y tế cấp huyện kiểm tra vết thương thực thể và lập biên bản kiểm tra (Mẫu XN).
Căn cứ biên bản xét duyệt của Ban Chỉ đạo, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy chứng nhận bị thương đối với những trường hợp thuộc thẩm quyền;
Trường hợp không thuộc thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị thương của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điểm c, d Khoản 2 Điều 28 Nghị định số 31/2013/NĐ-CP;
Người bị thương là Thanh niên xung phong nếu thuộc Bộ Giao thông vận tải quản lý thì chuyển hồ sơ đến Bộ Giao thông vận tải để cấp giấy chứng nhận bị thương. Người bị thương là Thanh niên xung phong nếu thuộc các cơ quan, đơn vị khác quản lý thì chuyển đến Sở Nội vụ để xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận bị thương;
- Bước 4: Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị thương có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, cấp giấy chứng nhận bị thương và chuyển toàn bộ hồ sơ về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để giới thiệu người bị thương đến Hội đồng giám định y khoa để giám định thương tật.
22.2. Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: nộp hồ sơ trực tiếp
22.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
+ Bản khai cá nhân (Mẫu TB)
+ Một trong các giấy tờ sau: lý lịch cán bộ; lý lịch đảng viên; lý lịch quân nhân; lý lịch công an nhân dân; quyết định phục viên, xuất ngũ, thôi việc; hồ sơ bảo hiểm xã hội hoặc các giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý lập từ ngày 31/12/1994 trở về trước. Trường hợp không còn một trong các giấy tờ nêu trên nhưng đã được hưởng trợ cấp theo các Quyết định sau đây của Thủ tướng Chính phủ thì thì phải có bản khai chi tiết quá trình tham gia cách mạng, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú:
Quyết định số 47/2002/QĐ-TTg ngày 11/4/2002 về chế độ đối với quân nhân, công nhân viên quốc phòng tham gia kháng chiến chống pháp đã phục viên (giải ngũ, thôi việc) từ 31/12/1960 trở về trước;
Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước;
Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương;
Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc;
Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương.
Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến.
+ Tùy từng trường hợp kèm theo một trong các giấy tờ sau:
Trường hợp quy định tại Điểm a, b Khoản 2 Điều 6 của Thông tư 16 kèm theo giấy tờ, tài liệu chứng minh bị thương;
Trường hợp có dị vật kim khí trong cơ thể quy định tại Điểm d, đ Khoản 2 Điều 6 của Thông tư 16 phải có kết quả chiếu, chụp và kết luận của bệnh viện cấp huyện trở lên hoặc bệnh viện quân đội, công an.
22.4.Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: Không quy định
22.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân là người bị thương không thuộc lực lượng công an, quân đội
22.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
+ Cơ quan phối hợp (nếu có): Hội Cựu chiến binh, Hội người cao tuổi, Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu Thanh niên xung phong hoặc Ban liên lạc Thanh niên xung phong, Ban chỉ huy quân sự, Công an cấp xã, Công an cấp huyện.
22.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận thương binh và Quyết định trợ cấp
22.8. Lệ phí: không
22.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bản khai cá nhân của người bị thương (Mẫu TB).
22.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không
22.11. Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP.
- Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BLĐTBXH-BQP ngày 22/10/2013.
21. Thủ tục thực hiện chế độ trợ cấp một lần đối với thân nhân người hoạt động kháng chiến...Lĩnh vực người có công01;#Tin21. Thủ tục thực hiện chế độ trợ cấp một lần đối với thân nhân người hoạt động kháng chiến.../Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p>------------</p>
21/06/2018 10:07 SAĐã ban hành
21. Thủ tục thực hiện chế độ trợ cấp một lần đối với thân nhân người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế, người có công giúp đỡ cách mạng đã chết.
21.1. Trình tự thực hiện thủ tục hành chính:
- Bước 1:  Đại diện thân nhân lập bản khai kèm biên bản ủy quyền gửi Ủy ban nhân dân cấp xã kèm bản sao một trong các giấy tờ quy định;
-Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận bản khai và lập danh sách kèm các giấy tờ quy định gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Bước 3:  Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, lập danh sách kèm giấy tờ quy định gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Bước 4:  Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra và ra quyết định trợ cấp một lần.
21.2. Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: nộp hồ sơ trực tiếp
21.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
+  Bản khai của đại diện thân nhân (Mẫu 3);
+  Bản sao Giấy chứng tử do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý xác định người có công đã chết;
+  Bản sao một trong các giấy tờ quy định tại Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH: Khoản 2 Điều 35 đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế, Khoản 2 Điều 37 đối với người có công giúp đỡ cách mạng;
+  Quyết định trợ cấp một lần (Mẫu 4).
21.4. Thời  gian giải quyết hiện thủ tục hành chính: 25 ngày làm việc
21.5. Đối tượng thực hiện hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
21.6. Cơ quan thực hiện hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
+ Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
21.7. Kết quả thực hiện hiện thủ tục hành chính: Quyết định hưởng trợ cấp một lần
21.8. Lệ phí: Không
21.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Bản khai của đại diện thân nhân (Mẫu 3)
21.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
21.11. Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP.
- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH.
- Thông tư 16/2014/TT-BLĐTBXH
20. Thủ tục giám định lại thương tật do vết thương cũ tái phát và điều chỉnh chế độLĩnh vực người có công01;#Tin20. Thủ tục giám định lại thương tật do vết thương cũ tái phát và điều chỉnh chế độ/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p>-------------</p>
21/06/2018 10:05 SAĐã ban hành
20. Thủ tục giám định lại thương tật do vết thương cũ tái phát và điều chỉnh chế độ
20.1. Trình tự thực hiện thủ tục hành chính:
- Bước 1: Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh làm đơn đề nghị giám định lại thương tật gửi kèm bản sao bệnh án điều trị vết thương tái phát, phiếu phẫu thuật của bệnh viện cấp huyện trở lên (trường hợp phải phẫu thuật) nộp tại Bộ phận tiếp nhận  hồ sơ và trả kết quả của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Tòa nhà Trung tâm hành chính tỉnh Bình Dương, P. Hòa Phú, Tp.Thủ Dầu Một)
- Bước 2: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ có trách nhiệm đối chiếu hồ sơ đang lưu tại Sở, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định (Cục Người có công)
- Bước 3: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ có trách nhiệm thẩm định và trả kết quả đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Bước 4: Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giới thiệu những trường hợp đủ điều kiện (kèm hồ sơ đã thẩm định) ra Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền.
- Bước 5: Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền tổ chức khám giám định, xác định lại tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, chuyển biên bản giám định y khoa đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đã giới thiệu giám định.
- Bước 6: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận biên bản giám định lại thương tật, có trách nhiệm ra quyết định điều chỉnh chế độ ưu đãi.
20.2. Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: nộp hồ sơ trực tiếp
20.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
+ Đơn đề nghị giám định lại thương tật.
+ Bản sao bệnh án điều trị vết thương tái phát của bệnh viện cấp huyện trở lên, phiếu phẫu thuật của bệnh viện cấp huyện trở lên (trường hợp phẫu thuật).
+ Bản sao giấy chứng nhận bị thương.
+ Bản sao biên bản của các lần giám định trước
20.4. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 50 ngày làm việc
20.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân là người hưởng chính sách như thương binh
20.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
+ Cơ quan phối hợp (nếu có): UBND cấp xã, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh trở lên, các cơ quan liên quan theo thẩm quyền.
20.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản giám định lại thương tật, Quyết định điều chỉnh chế độ ưu đãi.
20.8. Lệ phí: Không
20.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
20.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không.
20.11. Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính :
- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP.
- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH
1 - 30Next
Ảnh
Video