Thứ sáu, 28/12/2018, 15:23 (GMT+7)
(0274) 3822.463
 
Hỏi đáp chính sách
 
         Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời tại Công văn số 939/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ngày 03 tháng 4 năm 2018 như sau: Về việc trả ...
 
         Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời tại Công văn số 929/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ngày 02 tháng 4 năm 2018 như sau:     ...
 
         Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời tại Công văn số 904/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ngày 29 tháng 3 năm 2018 như sau:     ...
 
        Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời tại Công văn số 903/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ngày 09 tháng 3 năm 2018 như sau: 1. Về việc ...
 
        Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời tại Công văn số 806/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ngày 27 tháng 3 năm 2018 như sau:       ...
 
         Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời tại Công văn số 803/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ngày 26 tháng 3 năm 2018 như sau:     ...
 
        Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời tại Công văn số 726/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ngày 20 tháng 3 năm 2018 như sau:       ...
 
         Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời tại Công văn số 490/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ngày 13 tháng 02 năm 2018 như sau:     ...
 
        Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời tại Công văn số 479/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ngày 09 tháng 02 năm 2018 như sau:       ...
 
         Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời tại Công văn số 467/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ngày 08 tháng 02 năm 2018 như sau:     ...
 
 
 
  
Phân loại
  
  
  
  
  
Tóm tắt
  
  
  
  
Nội dung
Trả lời Công văn số 01/03/2018-CVKM ngày 7/3/2018 của Công ty TNHH Komax Việt Nam về việc hình thức tính lương.Trả lời Chính sách TL-BHXH01;#TinTrả lời Công văn số 01/03/2018-CVKM ngày 7/3/2018 của Công ty TNHH Komax Việt Nam về việc hình thức tính lương./Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p style="text-align:justify"><span style="font-size:18px"><span style="font-family:times new roman,times,serif">&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Sở Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội trả lời tại C&ocirc;ng văn số 939/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ng&agrave;y 03 th&aacute;ng 4 năm 2018 như sau:</span></span></p>

<ol>
<li style="text-align:justify"><span style="font-size:18px"><span style="font-family:times new roman,times,serif">Về việc trả tiền lương cho người lao động</span></span></li>
</ol>

<p style="text-align:justify"><span style="font-size:18px"><span style="font-family:times new roman,times,serif">&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Trường hợp C&ocirc;ng ty trả tiền lương th&aacute;ng, tiền lương trong hợp đồng lao động một th&aacute;ng l&agrave; 6.000.000 đồng th&igrave;, th&aacute;ng 2 người lao động đi l&agrave;m đủ ng&agrave;y c&ocirc;ng trong th&aacute;ng, C&ocirc;ng ty trả 6.000.000 đồng l&agrave; đ&uacute;ng. Th&aacute;ng 7, người lao động nghỉ 01 ng&agrave;y C&ocirc;ng ty trừ lương 1 ng&agrave;y nghỉ l&agrave; 222.222 đồng (6.000.000 đồng chia 27 ng&agrave;y) l&agrave; kh&ocirc;ng đ&uacute;ng theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 14 của Th&ocirc;ng tư số 47/TT-BLĐTBXH ng&agrave;y 16/11/2015.</span></span></p>
08/11/2018 11:02 SAĐã ban hành

         Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời tại Công văn số 939/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ngày 03 tháng 4 năm 2018 như sau:

         1. Về việc trả tiền lương cho người lao động

         Trường hợp Công ty trả tiền lương tháng, tiền lương trong hợp đồng lao động một tháng là 6.000.000 đồng thì, tháng 2 người lao động đi làm đủ ngày công trong tháng, Công ty trả 6.000.000 đồng là đúng. Tháng 7, người lao động nghỉ 01 ngày Công ty trừ lương 1 ngày nghỉ là 222.222 đồng (6.000.000 đồng chia 27 ngày) là không đúng theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 14 của Thông tư số 47/TT-BLĐTBXH ngày 16/11/2015.

         Theo quy định nêu trên, để tính tiền lương ngày thì doanh nghiệp phải lựa chọn số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của pháp luật nhưng tối đa không quá 26 ngày. Giả sử doanh nghiệp lựa chọn là 26 ngày thì tiền lương ngày sẽ được tính như sau:

 

         Tiền lương ngày =

 

Tiền lương theo hợp đồng

lao động là 6.000.000đ

__________________________

 

= 230.769 đồng

27 ngày

Giả sử người lao động nghỉ 1 ngày thì tiền lương tháng tính như sau:

Tiền lương tháng = 6.000.000đ – 230.769đ = 5.769.231 đồng

         2. Về cách tính tiền phép năm và tiền lương làm thêm giờ

- Tiền lương 01 ngày phép năm là = 230.769đ x 1 ngày = 230.769 đồng

- Về cách tính tiền lương làm thêm giờ đề nghị Công ty căn cứ vào quy định tại Điều 6 và Điều 8 của Thông tư số 23/TT-BLĐTBXH ngày 23/6/2015 và Điểm c Khoản 4 Điều 14 của Thông tư số 47/TT-BLĐTBXH để thực hiện.

Trả lời Công văn số 2203/CV-SMPV ngày 22/3/2018 của Công ty TNHH Superior Multi-Packaging VN về việc hỏi-đáp khi công ty chuyển địa điểm. Trả lời Chính sách TL-BHXH01;#TinTrả lời Công văn số 2203/CV-SMPV ngày 22/3/2018 của Công ty TNHH Superior Multi-Packaging VN về việc hỏi-đáp khi công ty chuyển địa điểm. /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p style="text-align: justify;">&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<span style="font-size:18px"><span style="font-family:times new roman,times,serif"> &nbsp;Sở Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội trả lời tại C&ocirc;ng văn số 929/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ng&agrave;y 02 th&aacute;ng 4 năm 2018 như sau:</span></span></p>

<p style="text-align: justify;"><span style="font-size:18px"><span style="font-family:times new roman,times,serif">&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 38 của Bộ luật Lao động v&agrave; Điểm b Khoản 2 Điều 12 của Nghị định 05/2015/NĐ-CP ng&agrave;y 12/01/2015 th&igrave;, trường hợp do di dời địa điểm sản xuất kinh doanh theo y&ecirc;u cầu của cơ quan nh&agrave; nước c&oacute; thẩm quyền C&ocirc;ng ty c&oacute; quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng với người lao động v&agrave; thực hiện việc chi trả trợ cấp th&ocirc;i việc theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 của Nghị định 05/2015/NĐ-CP.</span></span></p>
08/11/2018 10:50 SAĐã ban hành

  Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời tại Công văn số 929/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ngày 02 tháng 4 năm 2018 như sau:

         Theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 38 của Bộ luật Lao động và Điểm b Khoản 2 Điều 12 của Nghị định 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 thì, trường hợp do di dời địa điểm sản xuất kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Công ty có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng với người lao động và thực hiện việc chi trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 của Nghị định 05/2015/NĐ-CP.

Trả lời công văn số 01/CV ngày 21/3/2018 của Công ty TNHH Keum Kwang Vina về việc người lao động cao tuổi.Trả lời Chính sách TL-BHXH01;#TinTrả lời công văn số 01/CV ngày 21/3/2018 của Công ty TNHH Keum Kwang Vina về việc người lao động cao tuổi./Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size:18px"><span style="font-family:times new roman,times,serif">&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Sở Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội trả lời tại C&ocirc;ng văn số 904/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ng&agrave;y 29 th&aacute;ng 3 năm 2018 như sau:</span></span></p>

<p style="text-align: justify;"><span style="font-size:18px"><span style="font-family:times new roman,times,serif">&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Theo quy định tại khoản 1 Điều 167 của Bộ luật Lao động v&agrave; Điều 6 Nghị định 05/2015/NĐ-CP ng&agrave;y 12/01/2015 của Ch&iacute;nh phủ quy định chi tiết v&agrave; hướng dẫn thi h&agrave;nh một số điều của Bộ luật Lao động th&igrave;, khi người sử dụng lao động c&oacute; nhu cầu v&agrave; người lao động cao tuổi c&oacute; đủ sức khỏe theo kết luận của cơ sở kh&aacute;m bệnh, chữa bệnh được th&agrave;nh lập v&agrave; hoạt động theo quy định của ph&aacute;p luật th&igrave; hai b&ecirc;n c&oacute; thể thỏa thuận k&eacute;o d&agrave;i thời hạn hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới. Trường hợp người sử dụng lao động kh&ocirc;ng c&oacute; nhu cầu hoặc người lao động cao tuổi kh&ocirc;ng c&oacute; đủ sức khỏe th&igrave; hai b&ecirc;n thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động.</span></span></p>
08/11/2018 10:49 SAĐã ban hành

         Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời tại Công văn số 904/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ngày 29 tháng 3 năm 2018 như sau:

         Theo quy định tại khoản 1 Điều 167 của Bộ luật Lao động và Điều 6 Nghị định 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động thì, khi người sử dụng lao động có nhu cầu và người lao động cao tuổi có đủ sức khỏe theo kết luận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật thì hai bên có thể thỏa thuận kéo dài thời hạn hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới. Trường hợp người sử dụng lao động không có nhu cầu hoặc người lao động cao tuổi không có đủ sức khỏe thì hai bên thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động.

         Do vậy, người sử dụng lao động không có nhu cầu thì hai bên thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động. Thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động do hai bên thỏa thuận.

Trả lời Công văn số 01/TT-HM ngày 09/3/2018 và công văn số 01/CV-HM-18 ngày 20/3/2018 của Công ty TNHH Hài Mỹ - Nhà máy Sài Gòn.Trả lời Chính sách TL-BHXH01;#TinTrả lời Công văn số 01/TT-HM ngày 09/3/2018 và công văn số 01/CV-HM-18 ngày 20/3/2018 của Công ty TNHH Hài Mỹ - Nhà máy Sài Gòn./Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size:18px"><span style="font-family:times new roman,times,serif">&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; Sở Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội trả lời tại C&ocirc;ng văn số 903/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ng&agrave;y 09 th&aacute;ng 3 năm 2018 như sau:</span></span></p>

<p style="margin-left: 35.3pt; text-align: justify;"><span style="font-size:18px"><span style="font-family:times new roman,times,serif">1. Về việc ho&aacute;n đổi ng&agrave;y nghỉ lễ</span></span></p>

<p style="text-align: justify;"><span style="font-family:times new roman,times,serif; font-size:18px">&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;&nbsp;</span><span style="font-size:18px"><span style="font-family:times new roman,times,serif">C&ocirc;ng ty sắp xếp cho người lao động nghỉ b&ugrave; ng&agrave;y Quốc kh&aacute;nh v&agrave;o ng&agrave;y 01/9/2018 hưởng 100% ng&agrave;y nghỉ c&oacute; hưởng lương l&agrave; tr&aacute;i quy định tại Điều 115 Bộ luật Lao động.</span></span></p>

<p style="text-align: justify;"><span style="font-family:times new roman,times,serif; font-size:18px">&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;&nbsp;</span><span style="font-size:18px"><span style="font-family:times new roman,times,serif">Trường hợp C&ocirc;ng ty tổ chức lấy &yacute; kiến v&agrave; được người lao động đồng &yacute; về việc ho&aacute;n đổi ng&agrave;y nghỉ b&ugrave; của ng&agrave;y Quốc kh&aacute;nh th&igrave;, ng&agrave;y 01/9/2018 (thứ bảy) l&agrave; ng&agrave;y nghỉ b&ugrave; hưởng nguy&ecirc;n lương, ng&agrave;y 03/9/2018 l&agrave; ng&agrave;y l&agrave;m việc b&igrave;nh thường. Đề nghị C&ocirc;ng ty thỏa thuận v&agrave; th&ocirc;ng b&aacute;o c&ocirc;ng khai việc ho&aacute;n đổi ng&agrave;y nghỉ b&ugrave; ng&agrave;y Quốc kh&aacute;nh cho người lao động biết v&agrave; thực hiện.</span></span></p>
08/11/2018 10:47 SAĐã ban hành

         Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời tại Công văn số 903/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ngày 09 tháng 3 năm 2018 như sau:

1. Về việc hoán đổi ngày nghỉ lễ

         Công ty sắp xếp cho người lao động nghỉ bù ngày Quốc khánh vào ngày 01/9/2018 hưởng 100% ngày nghỉ có hưởng lương là trái quy định tại Điều 115 Bộ luật Lao động.

         Trường hợp Công ty tổ chức lấy ý kiến và được người lao động đồng ý về việc hoán đổi ngày nghỉ bù của ngày Quốc khánh thì, ngày 01/9/2018 (thứ bảy) là ngày nghỉ bù hưởng nguyên lương, ngày 03/9/2018 là ngày làm việc bình thường. Đề nghị Công ty thỏa thuận và thông báo công khai việc hoán đổi ngày nghỉ bù ngày Quốc khánh cho người lao động biết và thực hiện.

2. Về chi trả trợ cấp thôi việc và ngày nghỉ hằng năm

         a. Trong thời gian thử việc, trường hợp Công ty đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật thì khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, thời gian thử việc không được tính vào thời gian làm việc để trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 14 Nghị định 05/2015/NĐ-CP.

         b. Người lao động chấm dứt hợp đồng lao động do bị xử lý kỷ luật sa thải thì không thuộc đối tượng chi trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại khoản 1 Điều 48 của Bộ luật Lao động.

         c. Theo quy định tại Điều 111 của Bộ luật Lao động thì, không có quy định về việc ứng trước ngày nghỉ hằng năm hoặc thanh toán lại những ngày nghỉ hằng năm không được hưởng. Theo trình bày trong công văn của công ty yêu cầu người lao động hoàn trả lại số tiền tương ứng với số ngày nghỉ phép năm hoặc tính nghỉ việc riêng đề nghị Công ty thỏa thuận với người lao động.

Trả lời công văn ngày 01/3/2018 của Công ty TNHH SX-TM Thiên Tâm về việc thông báo cắt giảm nhân sự do tái cơ cấu.Trả lời Chính sách TL-BHXH01;#TinTrả lời công văn ngày 01/3/2018 của Công ty TNHH SX-TM Thiên Tâm về việc thông báo cắt giảm nhân sự do tái cơ cấu./Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p><span style="font-size:18px"><span style="font-family:times new roman,times,serif">&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; Sở Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội trả lời tại C&ocirc;ng văn số 806/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ng&agrave;y 27 th&aacute;ng 3 năm 2018 như sau:</span></span></p>

<p><span style="font-size:18px"><span style="font-family:times new roman,times,serif">&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;&nbsp;Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 v&agrave; Khoản 3 Điều 13 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ng&agrave;y 12/01/2015 của Ch&iacute;nh phủ th&igrave;, trường hợp người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động m&agrave; ảnh hưởng đến việc l&agrave;m hoặc c&oacute; nguy cơ mất việc l&agrave;m, phải cho th&ocirc;i việc từ 02 người lao động trở l&ecirc;n th&igrave; người sử dụng lao động thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 44 của Bộ luật Lao động v&agrave; chi trả trợ cấp mất việc l&agrave;m theo quy định tại Khoản 2,3,4,5,6 Điều 14 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP.</span></span></p>
08/11/2018 10:43 SAĐã ban hành

        Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời tại Công văn số 806/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ngày 27 tháng 3 năm 2018 như sau:

        Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 và Khoản 3 Điều 13 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ thì, trường hợp người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động mà ảnh hưởng đến việc làm hoặc có nguy cơ mất việc làm, phải cho thôi việc từ 02 người lao động trở lên thì người sử dụng lao động thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 44 của Bộ luật Lao động và chi trả trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Khoản 2,3,4,5,6 Điều 14 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP.

        Trường hợp Công ty thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động thì, Công ty căn cứ các quy định nêu trên để thực hiện.

Trả lời công văn ngày 05/3/2018 của Công ty Cổ phần Điện cơ Quan Hiền về việc hỏi đáp về phép năm hàng năm.Trả lời Chính sách TL-BHXH01;#TinTrả lời công văn ngày 05/3/2018 của Công ty Cổ phần Điện cơ Quan Hiền về việc hỏi đáp về phép năm hàng năm./Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p style="text-align:justify"><span style="font-size:18px"><span style="font-family:times new roman,times,serif">&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Sở Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội trả lời tại C&ocirc;ng văn số 803/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ng&agrave;y 26 th&aacute;ng 3 năm 2018 như sau:</span></span></p>

<p style="text-align:justify"><span style="font-size:18px"><span style="font-family:times new roman,times,serif">&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Theo quy định tại Điều 112 của Bộ luật Lao động th&igrave;, số ng&agrave;y nghỉ hằng năm của người lao động được tăng th&ecirc;m theo th&acirc;m ni&ecirc;n l&agrave;m việc, cứ 05 năm tăng th&ecirc;m tương ứng 01 ng&agrave;y.</span></span></p>
08/11/2018 8:18 SAĐã ban hành

         Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời tại Công văn số 803/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ngày 26 tháng 3 năm 2018 như sau:

         Theo quy định tại Điều 112 của Bộ luật Lao động thì, số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm theo thâm niên làm việc, cứ 05 năm tăng thêm tương ứng 01 ngày.

         Căn cứ vào quy định trên, người lao động làm việc từ đủ 05 năm đến dưới 10 năm thì thời gian nghỉ hàng năm được tăng thêm 01 ngày hoặc đủ 10 năm đến dưới 15 năm thì được nghỉ tăng thêm 02 ngày. Như vậy, Công ty hiểu đúng theo quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc.

Trả lời công văn ngày 13/3/2018 của Công ty TNHH Bao bì Cửu Đức về việc xin hướng dẫn thực hiện đúng quy định của pháp luật.Trả lời Chính sách TL-BHXH01;#TinTrả lời công văn ngày 13/3/2018 của Công ty TNHH Bao bì Cửu Đức về việc xin hướng dẫn thực hiện đúng quy định của pháp luật./Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p style="text-align:justify"><span style="font-size:18px"><span style="font-family:times new roman,times,serif">&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; Sở Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội trả lời tại C&ocirc;ng văn số 726/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ng&agrave;y 20 th&aacute;ng 3 năm 2018 như sau:</span></span></p>

<p style="text-align:justify"><span style="font-size:18px"><span style="font-family:times new roman,times,serif">&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Trường hợp người lao động tại C&ocirc;ng ty tự &yacute; bỏ việc 05 ng&agrave;y cộng dồn trong 01 th&aacute;ng m&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; l&yacute; do ch&iacute;nh đ&aacute;ng, C&ocirc;ng ty kh&ocirc;ng được &aacute;p dụng h&igrave;nh thức đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tr&aacute;i ph&aacute;p luật m&agrave; phải &aacute;p dụng h&igrave;nh thức xử l&yacute; kỷ luật sa thải theo quy định tại Khoản 3 Điều 126 của Bộ luật Lao động.&nbsp;</span></span></p>
08/11/2018 8:13 SAĐã ban hành

        Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời tại Công văn số 726/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ngày 20 tháng 3 năm 2018 như sau:

         Trường hợp người lao động tại Công ty tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng mà không có lý do chính đáng, Công ty không được áp dụng hình thức đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật mà phải áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại Khoản 3 Điều 126 của Bộ luật Lao động. 

Trả lời công văn ngày 3/2/2018 của Công ty TNHH Lode Star về việc nghỉ Tết Mậu Tuất năm 2018Trả lời Chính sách TL-BHXH01;#TinTrả lời công văn ngày 3/2/2018 của Công ty TNHH Lode Star về việc nghỉ Tết Mậu Tuất năm 2018/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p style="text-align:justify"><span style="font-size:18px"><span style="font-family:times new roman,times,serif">&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Sở Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội trả lời tại C&ocirc;ng văn số 490/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ng&agrave;y 13 th&aacute;ng 02 năm 2018 như sau:</span></span></p>

<p style="text-align:justify"><span style="font-size:18px"><span style="font-family:times new roman,times,serif">&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động th&igrave;, người lao động được nghỉ l&agrave;m việc, hưởng nguy&ecirc;n lương trong 05 ng&agrave;y Tết &Acirc;m lịch. Trường hợp, C&ocirc;ng ty cho nghỉ nhiều hơn 05 ng&agrave;y theo quy định th&igrave;, thời gian nghỉ nhiều hơn n&agrave;y nếu do người lao động thỏa thuận với C&ocirc;ng ty để nghỉ kh&ocirc;ng hưởng lương theo quy định tại Khoản 3 Điều 116 của Bộ luật Lao động hoặc nghỉ hằng năm hưởng nguy&ecirc;n lương theo quy định của Điều 111 của Bộ luật Lao động l&agrave; ph&ugrave; hợp theo quy định. Ngược lại, nếu C&ocirc;ng ty tự &yacute; cho người lao động nghỉ th&igrave; C&ocirc;ng ty phải thanh to&aacute;n đầy đủ tiền lương cho người lao động theo quy định tại Điều 98 của Bộ luật Lao động.</span></span></p>
08/11/2018 8:11 SAĐã ban hành

         Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời tại Công văn số 490/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ngày 13 tháng 02 năm 2018 như sau:

         Theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động thì, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong 05 ngày Tết Âm lịch. Trường hợp, Công ty cho nghỉ nhiều hơn 05 ngày theo quy định thì, thời gian nghỉ nhiều hơn này nếu do người lao động thỏa thuận với Công ty để nghỉ không hưởng lương theo quy định tại Khoản 3 Điều 116 của Bộ luật Lao động hoặc nghỉ hằng năm hưởng nguyên lương theo quy định của Điều 111 của Bộ luật Lao động là phù hợp theo quy định. Ngược lại, nếu Công ty tự ý cho người lao động nghỉ thì Công ty phải thanh toán đầy đủ tiền lương cho người lao động theo quy định tại Điều 98 của Bộ luật Lao động.

Trả lời Công văn số 11/2018/PK-CV ngày 29/01/2018 của Công ty TNHH PUNG KOOK Sài Gòn III.Trả lời Chính sách TL-BHXH01;#TinTrả lời Công văn số 11/2018/PK-CV ngày 29/01/2018 của Công ty TNHH PUNG KOOK Sài Gòn III./Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p style="text-align:justify"><span style="font-size:18px"><span style="font-family:times new roman,times,serif">&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; Sở Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội trả lời tại C&ocirc;ng văn số 479/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ng&agrave;y 09 th&aacute;ng 02 năm 2018 như sau:</span></span></p>

<p style="text-align:justify"><span style="font-size:18px"><span style="font-family:times new roman,times,serif">&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Căn cứ quy định tại Điều 6 của Th&ocirc;ng tư số 54/TT-BLĐTBXH ng&agrave;y 16/12/2015 của Bộ Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội th&igrave;, c&aacute;c nguy&ecirc;n tắc x&acirc;y dựng kế hoạch l&agrave;m th&ecirc;m giờ của C&ocirc;ng ty n&ecirc;u trong c&ocirc;ng văn l&agrave; ph&ugrave; hợp theo quy định. Tuy nhi&ecirc;n, khi tổ chức l&agrave;m th&ecirc;m giờ c&ocirc;ng ty phải thực hiện c&aacute;c quy định li&ecirc;n quan đến l&agrave;m th&ecirc;m giờ theo đ&uacute;ng quy định hiện h&agrave;nh.</span></span></p>
08/11/2018 8:09 SAĐã ban hành

        Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời tại Công văn số 479/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ngày 09 tháng 02 năm 2018 như sau:

         Căn cứ quy định tại Điều 6 của Thông tư số 54/TT-BLĐTBXH ngày 16/12/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì, các nguyên tắc xây dựng kế hoạch làm thêm giờ của Công ty nêu trong công văn là phù hợp theo quy định. Tuy nhiên, khi tổ chức làm thêm giờ công ty phải thực hiện các quy định liên quan đến làm thêm giờ theo đúng quy định hiện hành.

Trả lời Công văn số 020118/TT-HM ngày 30/01/2018 của Công ty TNHH Hài Mỹ - Nhà máy Sài Gòn.Trả lời Chính sách TL-BHXH01;#TinTrả lời Công văn số 020118/TT-HM ngày 30/01/2018 của Công ty TNHH Hài Mỹ - Nhà máy Sài Gòn./Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p style="text-align:justify"><span style="font-size:18px"><span style="font-family:times new roman,times,serif">&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Sở Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội trả lời tại C&ocirc;ng văn số 467/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ng&agrave;y 08 th&aacute;ng 02 năm 2018 như sau:</span></span></p>

<p style="text-align:justify"><span style="font-size:18px"><span style="font-family:times new roman,times,serif">&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;1. Căn cứ Khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm x&atilde; hội 2014 th&igrave;, người lao động tại C&ocirc;ng ty k&yacute; kết hợp đồng lao động thử việc c&oacute; thời hạn 30 ng&agrave;y hoặc 60 ng&agrave;y kh&ocirc;ng thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm x&atilde; hội.</span></span></p>
08/11/2018 8:06 SAĐã ban hành

         Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời tại Công văn số 467/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ngày 08 tháng 02 năm 2018 như sau:

         1. Căn cứ Khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì, người lao động tại Công ty ký kết hợp đồng lao động thử việc có thời hạn 30 ngày hoặc 60 ngày không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội.

Theo quy định tại Khoản 3, Điều 186 của Bộ luật Lao động thì, đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp thì ngoài việc trả lương theo công việc, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và tiền nghỉ phép hằng năm theo quy định.

Căn cứ quy định nêu trên, người lao động tại Công ty trong thời gian thử việc không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp thì Công ty chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và tiền nghỉ phép hằng năm theo quy định.

         2. Về tiền thưởng chuyên cần, tiền thưởng sản xuất, tiền thưởng ngoại ngữ, tiền làm thêm giờ... đề nghị Công ty đối chiếu với quy định tại Điều 30 của Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để thực hiện, chỉ những nhóm phụ cấp lương xác định được cùng mức lương, có tính thường xuyên và ổn định sẽ được tính đóng Bảo hiểm xã hội. Còn những khoản phụ cấp lương gắn với kết quả làm việc của người lao động và có tính biến động thì sẽ không tính đóng bảo hiểm xã hội.

          3. Căn cứ Điều 6 của Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH và Điểm c Khoản 4 Điều 14 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH thì tiền lương làm thêm giờ được tính trên cơ sở tiền lương giờ thực trả (theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH thì tiền lương bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác). Vậy tiền lương làm cơ sở để tính tiền lương làm thêm giờ của người lao động bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Công ty lưu ý tiền lương giờ thực trả nêu trên không bao gồm tiền lương làm thêm giờ, tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm, tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động; tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động”.

Trả lời công văn số 25/CV-2018 ngày 04/4/2018 của Công ty TNHH Sarah về việc tính số ngày phép năm của nhân viên nghỉ thai sản.Trả lời Chính sách TL-BHXH01;#TinTrả lời công văn số 25/CV-2018 ngày 04/4/2018 của Công ty TNHH Sarah về việc tính số ngày phép năm của nhân viên nghỉ thai sản./Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p><span style="font-size:18px"><span style="font-family:times new roman,times,serif">&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Sở Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội trả lời tại C&ocirc;ng văn số 1088/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ng&agrave;y 11&nbsp; th&aacute;ng&nbsp; 4 năm 2018 như sau:</span></span></p>

<p><span style="font-family:times new roman,times,serif; font-size:18px">&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;</span><span style="font-size:18px"><span style="font-family:times new roman,times,serif">Theo quy định tại khoản 7 Điều 6 của Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ng&agrave;y 10/5/2013 của Ch&iacute;nh phủ th&igrave;, thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của ph&aacute;p luật về bảo hiểm x&atilde; hội được coi l&agrave; thời l&agrave;m việc của người lao động để t&iacute;nh số ng&agrave;y nghỉ hằng năm. V&igrave; vậy, người lao động sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước v&agrave; sau khi sinh con l&agrave; 06 th&aacute;ng được coi l&agrave; thời gian l&agrave;m việc để t&iacute;nh số ng&agrave;y nghỉ hằng năm (06 ng&agrave;y).</span></span></p>
08/11/2018 1:49 SAĐã ban hành

         Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời tại Công văn số 1088/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ngày 11  tháng  4 năm 2018 như sau:

         Theo quy định tại khoản 7 Điều 6 của Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013 của Chính phủ thì, thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được coi là thời làm việc của người lao động để tính số ngày nghỉ hằng năm. Vì vậy, người lao động sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm (06 ngày).

Trả lời công văn ngày 03/4/2018 của Công ty TNHH Đại Hoa về việc hoán đổi ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (ngày10 tháng 3 âm lịch).Trả lời Chính sách TL-BHXH01;#TinTrả lời công văn ngày 03/4/2018 của Công ty TNHH Đại Hoa về việc hoán đổi ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (ngày10 tháng 3 âm lịch)./Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p><span style="font-size:18px"><span style="font-family:times new roman,times,serif">&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Sở Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội trả lời tại C&ocirc;ng văn số 1087/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ng&agrave;y 11 th&aacute;ng 4 năm 2018 như sau:</span></span></p>

<p><span style="font-family:times new roman,times,serif; font-size:18px">&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;</span><span style="font-size:18px"><span style="font-family:times new roman,times,serif">Trường hợp người sử dụng lao động v&agrave; người lao động thống nhất ho&aacute;n đổi ng&agrave;y Giỗ Tổ H&ugrave;ng Vương ng&agrave;y 10 th&aacute;ng 3 &acirc;m lịch (tức ng&agrave;y 25/4/2018) đi l&agrave;m việc b&igrave;nh thường, nghỉ ng&agrave;y 28/4/2018 v&agrave; thanh to&aacute;n tiền lương bằng 100% lương ng&agrave;y l&agrave;m việc b&igrave;nh thường l&agrave; ph&ugrave; hợp với quy định của ph&aacute;p luật lao động.</span></span></p>
08/11/2018 1:48 SAĐã ban hành

         Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời tại Công văn số 1087/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ngày 11 tháng 4 năm 2018 như sau:

         Trường hợp người sử dụng lao động và người lao động thống nhất hoán đổi ngày Giỗ Tổ Hùng Vương ngày 10 tháng 3 âm lịch (tức ngày 25/4/2018) đi làm việc bình thường, nghỉ ngày 28/4/2018 và thanh toán tiền lương bằng 100% lương ngày làm việc bình thường là phù hợp với quy định của pháp luật lao động.

         Đề nghị Công ty thông báo công khai việc hoán đổi ngày Giỗ Tổ Hùng Vương đi làm việc bình thường cho người lao động biết.

Trả lời Công văn số 5317/03/CV-WSE ngày 02/4/2018 của Công ty TNHH Wonderful Sài gòn Electrics về việc xác nhận tuổi trong tuyển dụng.Trả lời Chính sách TL-BHXH01;#TinTrả lời Công văn số 5317/03/CV-WSE ngày 02/4/2018 của Công ty TNHH Wonderful Sài gòn Electrics về việc xác nhận tuổi trong tuyển dụng./Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size:18px"><span style="font-family:times new roman,times,serif">&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; Sở Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội trả lời tại C&ocirc;ng văn số 1013/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ng&agrave;y 09 th&aacute;ng 4 năm 2018 như sau:</span></span></p>

<p style="text-align: justify;"><span style="font-size:18px"><span style="font-family:times new roman,times,serif">&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Trường hợp người lao động ứng tuyển v&agrave;o c&ocirc;ng ty kh&ocirc;ng c&oacute; ng&agrave;y th&aacute;ng sinh tr&ecirc;n chứng minh nh&acirc;n d&acirc;n, sổ hộ khẩu v&agrave; giấy khai sinh th&igrave;, để x&aacute;c định được độ tuổi của người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động. Đề nghị C&ocirc;ng ty li&ecirc;n hệ với Sở Tư ph&aacute;p tỉnh B&igrave;nh Dương để được Sở Tư ph&aacute;p trả lời theo đ&uacute;ng quy định.</span></span></p>
08/11/2018 1:46 SAĐã ban hành

        Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời tại Công văn số 1013/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ngày 09 tháng 4 năm 2018 như sau:

         Trường hợp người lao động ứng tuyển vào công ty không có ngày tháng sinh trên chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu và giấy khai sinh thì, để xác định được độ tuổi của người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động. Đề nghị Công ty liên hệ với Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương để được Sở Tư pháp trả lời theo đúng quy định.

Trả lời công văn số 020418-01/CV-HM ngày 02/4/2018 của Công ty TNHH Hài Mỹ - Nhà máy Sài Gòn về việc trả lương cho người lao động.Trả lời Chính sách TL-BHXH01;#TinTrả lời công văn số 020418-01/CV-HM ngày 02/4/2018 của Công ty TNHH Hài Mỹ - Nhà máy Sài Gòn về việc trả lương cho người lao động./Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p><span style="font-size:18px"><span style="font-family:times new roman,times,serif">&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Sở Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội trả lời tại C&ocirc;ng văn số 1030/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ng&agrave;y 10 th&aacute;ng 4 năm 2018 như sau:</span></span></p>

<p><span style="font-size:18px"><span style="font-family:times new roman,times,serif">&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Theo quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ng&agrave;y 12/01/2015 của Ch&iacute;nh phủ quy định chi tiết v&agrave; hướng dẫn thi h&agrave;nh một số nội dung của Bộ luật Lao động v&agrave; Điểm a, Khoản 4 Điều 14 Th&ocirc;ng tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH ng&agrave;y 16/11/2015 của Bộ Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội, hướng dẫn thực hiện một số điều về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, tr&aacute;ch nhiệm vật chất của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP th&igrave;, tiền lương theo thời gian được trả cho người lao động căn cứ v&agrave;o thời gian l&agrave;m việc thực tế theo th&aacute;ng, tuần, ng&agrave;y, giờ. Tiền lương th&aacute;ng được trả cho một th&aacute;ng l&agrave;m việc x&aacute;c định tr&ecirc;n cơ sở hợp đồng lao động. Tiền lương ng&agrave;y được trả cho một ng&agrave;y l&agrave;m việc x&aacute;c định tr&ecirc;n cơ sở tiền lương th&aacute;ng chia cho số ng&agrave;y l&agrave;m việc b&igrave;nh thường trong th&aacute;ng theo quy định của ph&aacute;p luật m&agrave; doanh nghiệp lựa chọn, nhưng tối đa kh&ocirc;ng qu&aacute; 26 ng&agrave;y.</span></span></p>
08/11/2018 1:43 SAĐã ban hành

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời tại Công văn số 1030/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ngày 10 tháng 4 năm 2018 như sau:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động và Điểm a, Khoản 4 Điều 14 Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16/11/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, hướng dẫn thực hiện một số điều về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP thì, tiền lương theo thời gian được trả cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế theo tháng, tuần, ngày, giờ. Tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc xác định trên cơ sở hợp đồng lao động. Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn, nhưng tối đa không quá 26 ngày.

Căn cứ quy định trên, trường hợp người lao động hưởng lương tháng thì, tiền lương tháng được trả cho 1 tháng làm việc xác định trên cơ sở hợp đồng lao động, không phụ thuộc vào ngày làm việc bình thường trong tháng (25,26 hoặc 27 ngày). Đối với những ngày nghỉ không hưởng lương trong tháng của người lao động, doanh nghiệp căn cứ vào tiền lương ngày theo tại quy định trên để trừ tiền lương những ngày nghỉ không hưởng lương của người lao động.

Ví dụ: Người lao động hưởng lương theo tháng là 5.000.000 đồng/tháng, số ngày nghỉ không hưởng lương là 03 ngày/tháng, Công ty lựa chọn số ngày làm việc bình thường trong tháng là 26 ngày thì, tiền lương thực lĩnh của người lao động được tính như sau:

 

Tiền lương ngày     =

Tiền lương theo HĐLĐ là 5.000.000đ

_______________________________

 

 = 192.307 đồng

 26 ngày

Như vậy, tiền lương thực lĩnh của người lao động

  = 5.000.000 đồng – (192.307 đồng/ngày x 03 ngày)  = 4.423.079 đồng

Trả lời công văn số 2/NS ngày 28/3/2018 Công ty TNHH Nhật Tường về việc các chế độ của nữ thai sản.Trả lời Chính sách TL-BHXH01;#TinTrả lời công văn số 2/NS ngày 28/3/2018 Công ty TNHH Nhật Tường về việc các chế độ của nữ thai sản./Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size:18px"><span style="font-family:times new roman,times,serif">&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Sở Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội trả lời tại C&ocirc;ng văn số 1002/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ng&agrave;y 06 th&aacute;ng 4 năm 2018 như sau:</span></span></p>

<p style="text-align: justify;"><span style="font-size:18px"><span style="font-family:times new roman,times,serif">&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;1. Theo quy định tại khoản 7 Điều 6 của Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ng&agrave;y 10/5/2013 của Ch&iacute;nh phủ th&igrave;, thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của ph&aacute;p luật về bảo hiểm x&atilde; hội được coi l&agrave; thời l&agrave;m việc của người lao động để t&iacute;nh số ng&agrave;y nghỉ h&agrave;ng năm. V&igrave; vậy, lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước v&agrave; sau khi sinh con l&agrave; 06 th&aacute;ng được coi l&agrave; thời gian l&agrave;m việc để t&iacute;nh số ng&agrave;y nghỉ h&agrave;ng năm (06 ng&agrave;y).</span></span></p>
08/11/2018 1:35 SAĐã ban hành

         Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời tại Công văn số 1002/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ngày 06 tháng 4 năm 2018 như sau:

         1. Theo quy định tại khoản 7 Điều 6 của Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013 của Chính phủ thì, thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được coi là thời làm việc của người lao động để tính số ngày nghỉ hàng năm. Vì vậy, lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hàng năm (06 ngày). 

         2. Theo quy định tại khoản 1 Điều 36 của Bộ luật lao động năm 2012 thì, khi hợp đồng lao động hết hạn người sử dụng lao động và người lao động có quyền thỏa thuận ký tiếp hợp đồng lao động mới hoặc có quyền không ký tiếp hợp đồng lao động. Do đó, khi hai bên không thỏa thuận được ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng lao động cũ đương nhiên chấm dứt.

         3. Pháp luật lao động không quy định lao động nữ nuôi con dưới 5 tuổi không được phép cho thôi việc.

Trả lời đơn của ông Nguyễn Thái Ngọc thắc mắc về tiền lương tính làm thêm giờ.Trả lời Chính sách TL-BHXH01;#TinTrả lời đơn của ông Nguyễn Thái Ngọc thắc mắc về tiền lương tính làm thêm giờ./Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size:18px"><span style="font-family:times new roman,times,serif">&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Sở Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội trả lời tại C&ocirc;ng văn số 913/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ng&agrave;y 30 th&aacute;ng 3 năm 2018 như sau:</span></span></p>

<p style="text-align: justify;"><span style="font-size:18px"><span style="font-family:times new roman,times,serif">&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;1. Theo quy định tại khoản<em> 1 Điều 90 của Bộ luật Lao động v&agrave; khoản 1 Điều 21 của Nghị định số 05/2015//NĐ-CP ng&agrave;y 12/01/2015 của Ch&iacute;nh phủ quy định chi tiết v&agrave; hướng dẫn thi h&agrave;nh mộ số điều của Bộ luật Lao động th&igrave;, </em>t<em>iền lương ghi trong hợp đồng lao động do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động để thực hiện c&ocirc;ng việc nhất định</em></span></span></p>
08/11/2018 1:31 SAĐã ban hành

         Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời tại Công văn số 913/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ngày 30 tháng 3 năm 2018 như sau:

         1. Theo quy định tại khoản 1 Điều 90 của Bộ luật Lao động và khoản 1 Điều 21 của Nghị định số 05/2015//NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành mộ số điều của Bộ luật Lao động thì, tiền lương ghi trong hợp đồng lao động do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động để thực hiện công việc nhất định, bao gồm:

         a. Mức lương theo công việc hoặc chức danh là mức lương trong thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động. Mức lương đối với công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động và thời giờ làm việc bình thường (không bao gồm khoản tiền trả thêm khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm) không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

         b. Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chức danh;

         c. Các khoản bổ sung khác là khoản tiền bổ sung ngoài mức lương, phụ cấp lương và có liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động, trừ tiền thưởng, tiền ăn giữa ca, các khoản hỗ trợ, trợ cấp của người sử dụng lao động không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động”.

         2. Theo quy định tại điểm  c khoản 4 Điều 14 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16/11/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì, tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường được xác định trên cơ sở tiền lương thực trả theo công việc đang làm của tháng mà người lao động làm thêm giờ chia cho số giờ thực tế làm việc trong tháng (không quá 208 giờ đối với công việc có điều kiện lao động, môi trường lao động bình thường và không kể số giờ làm thêm).

         Như vậy, tiền lương tính tiền lương làm thêm giờ và tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm để trả cho người lao động là tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường được xác định trên cơ sở tiền lương thực trả theo công việc đang làm của tháng mà người lao động làm thêm giờ, bao gồm: mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định nêu trên (nếu có) đã ghi trong hợp đồng lao động.

Tọa đàm về tiền lương người lao độngTrả lời Chính sách TL-BHXH01;#TinTọa đàm về tiền lương người lao động/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p>&nbsp;</p>

<div style="text-align: justify;"><span style="font-size:18px"><span style="font-family:times new roman,times,serif">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Thực hiện Kế hoạch số 4627/KH-UBND ng&agrave;y 16/10/2017 của Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n tỉnh B&igrave;nh Dương về việc tiếp tục thực hiện Đề &aacute;n tuy&ecirc;n truyền, phổ biến ph&aacute;p luật cho người lao động v&agrave; người sử dụng lao động trong c&aacute;c loại h&igrave;nh doanh nghiệp tr&ecirc;n địa b&agrave;n tỉnh B&igrave;nh Dương giai đoạn 2017 -2021. Ng&agrave;y 25/5/2018, Sở Lao động &ndash; Thương binh v&agrave; X&atilde; hội phối hợp Đ&agrave;i Ph&aacute;t thanh v&agrave; Truyền h&igrave;nh tỉnh tổ chức tuy&ecirc;n truyền ph&aacute;p luật lao động với nội dung về tiền lương người lao động</span></span> <span style="font-size:18px"><span style="font-family:times new roman,times,serif">tr&ecirc;n địa b&agrave;n tỉnh B&igrave;nh Dương <strong>th&ocirc;ng qua tiết mục &quot;Ph&aacute;p luật &amp; Cuộc sống&quot; nhằm gi&uacute;p </strong>người lao động v&agrave; người sử dụng lao động nắm r&otilde; những quy định của ph&aacute;p luật x&acirc;y dựng mối quan hệ lao động h&agrave;i ho&agrave; ổn định v&agrave; tiến bộ tại c&aacute;c doanh nghiệp.</span></span></div>

<p>&nbsp;</p>
31/05/2018 10:09 SAĐã ban hành
       Thực hiện Kế hoạch số 4627/KH-UBND ngày 16/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc tiếp tục thực hiện Đề án tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017 -2021. Ngày 25/5/2018, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh tổ chức tuyên truyền pháp luật lao động với nội dung về tiền lương người lao động trên địa bàn tỉnh Bình Dương thông qua tiết mục "Pháp luật & Cuộc sống" nhằm giúp người lao động và người sử dụng lao động nắm rõ những quy định của pháp luật xây dựng mối quan hệ lao động hài hoà ổn định và tiến bộ tại các doanh nghiệp.
         Nội Dung:
1) Thưa bà, Theo quy định của Bộ luật lao động thì việc trả lương cho người lao động được quy định cụ thể như thế nào và trường hợp người lao động làm thêm giờ (tăng ca) thì việc trả lương được tính như thế nào ?
Trả li: 
Vấn đề tiền lương luôn được xem là một trong những mối quan tâm hàng đầu của người lao động khi quyết định chọn một doanh nghiệp để xin việc làm. Bởi tiền lương còn là yếu tố cơ bản để quyết định thu nhập tăng hay giảm của người lao động, quyết định mức sống vật chất của người lao động. Vì vậy nếu doanh nghiệp trả lương một cách công bằng chính xác đảm bảo quyền lợi cho người lao động sẽ tạo ra sự kích thích, sự quan tâm đúng đắn của người lao động cũng như tạo sự gắn bó lâu dài của NLĐ đối với Doanh nghiệp.
Theo quy định của Bộ luật Lao động thì Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận. Tiền lương sẽ bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác và Mức lương của người lao động thì sẽ không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định. Hiện nay thì chúng ta đang áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 141 ngày 07/12/2017 của Chính phủ. Theo Nguyên tắc trả lương thì Người lao động được trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn. Về Hình thức trả lương thì Người sử dụng lao động có quyền lựa chọn hình thức trả lương: theo thời gian, theo sản phẩm hoặc khoán.
Như vậy có thể thấy Luật Lao động quy định rất chặt chẽ về việc trả lương đúng hạn để đảm bảo quyền lợi cho Người lao động. Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp do DN làm ăn khó khăn hoặc do khách hàng chậm thanh toán nên DN chậm trễ trong việc trả lương cho NLĐ đã khiến NLĐ bức xúc, phát sinh tranh chấp lao động tập thể. Vì vậy trong những trường hợp này Doanh nghiệp cần có thông báo cụ thể cho NLĐ biết để NLĐ thông cảm, chia sẻ những khó khăn với Doanh nghiệp.
* Riêng trong trường hợp NLĐ làm thêm giờ thì theo quy định vào ngày thường  ít nhất bằng 150%; Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
Trường hợp Người lao động làm việc vào ban đêm, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm việc bình thường. Nếu làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại Điều 97 Bộ luật Lao động thì  người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày.
 
2) Nhân đây xin bà cho biết những thông tin liên quan đến mức lương tối thiểu vùng đang áp dụng hiện nay?
  • Trả li: 
Theo quy định tại Nghị định số 141 ngày 07/12/2017 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với NLĐ làm việc theo Hợp đồng lao động, thì mức lương tối thiểu vùng bao gồm 4 mức sau:
- Mức 3.980.000 đ áp dụng đối với các DN hoạt động thuộc vùng 1
- Mức 3.530.000 đ áp dụng đối với các DN hoạt động thuộc vùng 2;
- Mức 3.090.000 đ áp dụng đối với các DN hoạt động thuộc vùng 3;
- Mức 2.760.000 đ áp dụng đối với các DN hoạt động thuộc vùng 4;
Căn cứ vào danh mục phân chia địa bàn thì theo Nghị định 141 thì Vùng 1 mà áp dụng mức 3.980.000 đ của tỉnh Bình Dương là bao gồm: thành phố Thủ Dầu Một; các thị xã: Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên và huyện Bàu Bàng, huyện Bắc Tân Uyên.
Còn 02 còn lại là huyện Dầu Tiếng và Phú Giáo sẽ áp dụng MLTTV theo địa bàn thuộc vùng 23.530.000 đồng
Quý vị lưu ý thì đây là mức lương thấp nhất trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất và trong điều kiện lao động bình thường. Trường hợp mà NLĐ làm công việc đòi hỏi đã qua học nghề, đào tạo nghề thì sẽ áp dụng cao hơn ít nhất là 7% so với MLTTV.  Mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5% so với điều kiện lao động bình thường.
Như vậy thì đây là một số quy định về tiền lương mà NLĐ cần nắm khi đi xin việc đế tránh thiệt thòi cho mình.
 
3) Thưa bà, việc tăng lương đối với lao động đã làm việc lâu năm trong doanh nghiệp được quy định như thế nào? Ví dụ người lao động đã làm việc trên 5 năm trong DN?
Trả li: 
Theo quy định thì các chế độ phụ cấp, trợ cấp, nâng bậc, nâng lương và các chế độ khuyến khích đối với người lao động sẽ được thoả thuận trong hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể hoặc quy định trong quy chế của người sử dụng lao động. Và trong các nội dung quy định của Hợp đồng lao động cũng có các nội dung về chế độ nâng bậc, nâng lương.
 
Như vậy thì hàng năm căn cứ vào nhu cầu công việc cũng như tình hình sản xuất kinh doanh thì Doanh nghiệp sẽ tiến hành rà soát để thực hiện nâng bậc lương cho NLĐ đủ điều kiện. Và việc nâng bậc lương sẽ được quy định cụ thể trong Quy chế trả lương, trả thưởng của mỗi doanh nghiệp. Tuy nhiên để người lao động gắn bó với công ty lâu dài, thông thường các doanh nghiệp sẽ thường thực hiện nâng bậc lương định kỳ 1 năm 01 lần. Bên cạnh đó cũng có Doanh nghiệp tổ chức xét nâng bậc lương sớm, trước hạn đối với các tập thể hoặc cá nhân người lao động đã có thành tích lao động sản xuất giỏi; có những sáng kiến cải tiến kĩ thuật làm lợi cho Doanh nghiệp.
 
4) Thưa bà, theo quy định thì doanh nghiệp phải xây dựng thang, bảng lương và định mức lao động để làm cơ sở trả lương cho người lao động. Vậy việc xây dựng thang lương, bảng lương này được quy định như thế nào ? và nếu doanh nghiệp không niêm yết công khai thang, bảng lương này cho người lao động thì có đúng quy định hay không ?
Trả li: 
Hiện nay theo quy định thì trên cơ sở các nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động do Chính phủ quy định, người sử dụng lao động có trách nhiệm xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động. Và khi xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở công bố công khai tại nơi làm việc của người lao động trước khi thực hiện, đồng thời gửi Thang, bảng lương cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động.
          Như vậy thì căn cứ vào tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, Doanh nghiệp xây dựng và quyết định thang lương, bảng lương cũng như định mức lao động để áp dụng trong Doanh nghiệp mình. Và khi xây dựng thang bảng lương Doanh nghiệp cần lưu ý một số nội dung như:
- Khoảng cách chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề phải bảo đảm khuyến khích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm, phát triển tài năng nhưng ít nhất bằng 5%.
- Mức lương thấp nhất của công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;
 - Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động đã qua đào tạo, học nghề phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;
- Mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với điều kiện lao động bình thường.
* Nếu doanh nghiệp không niêm yết công khai thang, bảng lương, định mức lao động này cho người lao động là không đúng quy định. Và trong trường hợp này Doanh nghiệp có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng theo quy định tại Nghị định 95 năm 2013 về Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động.
 
5) Thưa bà, Điều 94 Bộ Luật Lao động quy định về hình thức trả lương, trong đó việc trả lương qua tài khoản ngân hàng của cá nhân người lao động thì phải có thỏa thuận về các loại phí duy trì tài khoản. Vậy bà thấy quy định này được thực hiện như thế nào ?
Trả li: 
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 94 của Bộ luật Lao động thì Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng. Trường hợp trả qua tài khoản ngân hàng, thì người sử dụng lao động phải thỏa thuận với người lao động về các loại phí liên quan đến việc mở, duy trì tài khoản.
Trong thực tế hiện nay thì phần lớn các Doanh nghiệp đều thực hiện việc chi trả lương thông qua tài khoản của cá nhân người lao động. Có thể thấy việc trả lương qua thẻ cho người lao động có nhiều thuận lợi như cho Doanh nghiệp, đặc biệt là đối với những Doanh nghiệp có số lao động lớn thì việc trả lương qua thẻ sẽ nhanh, gọn, thuận tiện, an toàn và dễ kiểm soát, hạn chế tốn nhiều thời gian của doanh nghiệp.
Về phía người lao động thì việc nhận lương qua tài khoản thông qua việc rút tiền từ các máy giao dịch tự động (ATM) được tiếp cận công nghệ mới văn minh, hiện đại, an toàn và chủ động hơn trong việc chi tiêu khi tiền lương được chuyển vào tài khoản, ngoài ra thì NLĐ còn có thể để lại một phần tiền lương trong thẻ coi như là phần để tích lũy khi có việc cần thiết. Bên cạnh đó, người hưởng lương còn được hưởng các dịch vụ thanh toán tiện ích khác như chuyển khoản cho người thân trong gia đình, thanh toán tiền điện, nước, điện thoại, dùng thẻ để mua sắm hàng hoá, dịch vụ khi các điểm chấp nhận thẻ (POS) ngày một phát triển….
Tuy nhiên thì việc nhận lương qua tài khoản ATM cũng còn nhiều bất cập cho người lao động như bị mất phí khi rút tiền hoặc truy vấn số dư; bị nuốt thẻ hoặc đến kỳ lãnh lương thường là NLĐ phải chờ đợi rất lâu do rất đông người rút; tình trạng máy hết tiền xảy ra thường xuyên, liên tục….
 
6) Thưa bà, hiện nay một số doanh nghiệp có quy chế nội bộ rất khắt khe với người lao động, trong đó có quy định trừ tiền lương khi người lao động vi phạm quy chế nội bộ này. Vậy bà có suy nghĩ như thế nào về vấn đề này ?
Trả li: 
Theo quy định tại Điều 128 của Bộ luật Lao động thì khi xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động bị vi phạm, thì NSDLĐ không được dùng hình thức phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động.
Thực tế trong một số Doanh nghiệp hiện nay vẫn còn tình trạng NSDLĐ áp dụng hình thức phạt tiền NLĐ khi NLĐ vi phạm các quy định của Công ty. Như vậy là trái các quy định của Bộ luật Lao động. Trong trường hợp NLĐ vi phạm Nội quy Quy chế của Công ty thì Công ty thực hiện xử lý kỷ luật lao động theo quy định của Bộ luật Lao động thì có 3 hình thức xử lý là: Khiển trách; Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng, Cách chức; Sa thải.
 
7) Theo bà việc thực hiện chế độ tiền lương hiện nay còn những điều gì bất cập mà chúng ta cần tháo gỡ ?
Tr li: 
Tiền lương luôn là vấn đề nhạy cảm nhất trong QHLĐ. Theo quy định thì MLTT là mức thấp nhất trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất, trong điều kiện lao động bình thường và phải bảo đảm nhu cầu sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ.
          Tuy nhiên với một bộ phận không nhỏ người lao động hiện nay thì tiền lương, thu nhập thực tế còn thấp so với nhu cầu cơ bản của cuộc sống gia đình họ, không đủ để trang trải cho các chi phí cần thiết cho sinh hoạt hàng ngày. Để có tiền trang trải cho cuộc sống, hầu hết NLĐ đều buộc phải tăng ca và sống tằn tiện. Theo một nghiên cứu thì cái mức lương tối hiện nay chỉ mới đáp ứng được hơn 80% nhu cầu sống tối thiểu của người lao động.
Trong khi đó, về phía  Doanh nghiệp thì cho rằng việc điều chỉnh LTV hằng năm của Chính phủ đã khiến Doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn. Việc nâng lương tối thiểu đã làm tăng thêm các khoản đóng bảo hiểm xã hội, công đoàn. Toàn bộ sẽ được tính vào chi phí sản xuất, khi chi phí bị đẩy lên cao thì sản phẩm rất khó để có thể cạnh tranh được. Việc phải gánh chịu chi phí cao khiến cho doanh nghiệp phải tìm những phương thức khác nhau để bù đắp vào, trong đó, không loại trừ khả năng cắt giảm những khoản chi phí khác của người lao động.
Về ý kiến cá nhân tôi thì mong muốn có một MLTTV mà trung hòa được lợi ích của các bên trong QHLĐ. Bởi vì nếu nâng tiền lương tối thiểu lên quá cao sẽ vượt quá khả năng chi trả của DN, dẫn đến phải cắt giảm bớt lao động. Như vậy, vô hình trung một bộ phận người lao động có thể mất việc làm. Còn nếu không tăng MLTTV hoặc mức tăng quá thấp sẽ không đảm bảo nhu cầu sống tối thiểu của NLĐ, sẽ khiến cuốc sống của NLĐ càng thêm khó khăn. Vì vậy, vấn đề là làm sao giữa hai bên NLĐ và NSDLĐ có sự sẻ chia, thông cảm, thấu hiểu lẫn nhau. Tìm ra một mức tăng cân bằng, hợp lý, làm sao cả hai bên đều chấp nhận được.
 
Ghi chú: Thời lượng tọa đàm: 15p/7 câu.
Ghi hình tại Đài PT-TH BD. Lúc 15g00 ngày thứ năm (24/05/2018)
Người gửi: Đỗ Anh Tuấn – Phòng CĐ, Đài PT-TH BD. ĐT: 0903.710.316
Trả lời các câu hỏi về thực hiện hợp đồng lao độngTrả lời Chính sách TL-BHXH01;#TinTrả lời các câu hỏi về thực hiện hợp đồng lao động/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p style="text-align:justify"><span style="font-size:18px"><span style="font-family:times new roman,times,serif">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Thực hiện Kế hoạch số 4627/KH-UBND ng&agrave;y 16/10/2017 của Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n tỉnh B&igrave;nh Dương về việc tiếp tục thực hiện Đề &aacute;n tuy&ecirc;n truyền, phổ biến ph&aacute;p luật cho người lao động v&agrave; người sử dụng lao động trong c&aacute;c loại h&igrave;nh doanh nghiệp tr&ecirc;n địa b&agrave;n tỉnh B&igrave;nh Dương giai đoạn 2017 -2021. Ng&agrave;y 25/5/2018, Sở Lao động &ndash; Thương binh v&agrave; X&atilde; hội phối hợp Đ&agrave;i Ph&aacute;t thanh v&agrave; Truyền h&igrave;nh tỉnh tổ chức tuy&ecirc;n truyền ph&aacute;p luật lao động với nội dung về hợp đồng lao động tr&ecirc;n địa b&agrave;n tỉnh B&igrave;nh Dương <strong>th&ocirc;ng qua tiết mục &quot;Ph&aacute;p luật &amp; Cuộc sống&quot; nhằm gi&uacute;p </strong>người lao động v&agrave; người sử dụng lao động nắm r&otilde; những quy định của ph&aacute;p luật x&acirc;y dựng mối quan hệ lao động h&agrave;i ho&agrave; ổn định v&agrave; tiến bộ tại c&aacute;c doanh nghiệp.</span></span></p>
31/05/2018 10:02 SAĐã ban hành
         Thực hiện Kế hoạch số 4627/KH-UBND ngày 16/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc tiếp tục thực hiện Đề án tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017 -2021. Ngày 25/5/2018, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh tổ chức tuyên truyền pháp luật lao động với nội dung về hợp đồng lao động trên địa bàn tỉnh Bình Dương thông qua tiết mục "Pháp luật & Cuộc sống" nhằm giúp người lao động và người sử dụng lao động nắm rõ những quy định của pháp luật xây dựng mối quan hệ lao động hài hoà ổn định và tiến bộ tại các doanh nghiệp.
         Nội Dung:
- Thưa bà: Hiện nay ở một số địa phương có trường hợp doanh nghiệp vi phạm Bộ luật lao động như : Không ký hợp đồng lao động đối với người lao động hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật. Vậy người lao động phải làm như thế nào để không bị thiệt hại về quyền lợi trong những trường hợp này?
 
Trả lời:  Kính thưa quý vị! Theo quy định của Bộ luật lao động hiện nay thì Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Có thể thấy trong mối quan hệ với người sử dụng lao động, người lao động luôn ở vị trị yếu thế hơn, có sự phụ thuộc và chịu sự quản lí, điều hành của người sử dụng lao động,vì vậy đôi lúc sẽ xảy ra hiện tượng lạm quyền của người sử dụng lao động và dẫn tới những thiệt thòi cho người lao động. Từ đó, muốn tạo ra mối quan hệ lao động hài hòa và được bình đẳng hơn, pháp luật lao động đã có những quy định để bảo vệ quyền lợi người lao động, qua đó hạn chế sự lạm quyền của người sử dụng lao động. Trong những trường hợp phát sinh tranh chấp lao động cá nhân ví dụ là người lao động bị đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật thì Luật Lao động quy định cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết là Hòa Giải viên lao động và Tòa án nhân dân. Và HGVLĐ ở đây là HGVLĐ cấp huyện nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở. Trong trường hợp đã được HGVLĐ hòa giải nhưng không thành thì NLĐ có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
Và cũng lưu ý thời hiệu yêu cầu HGVLĐ thực hiện hòa giải đối với tranh chấp lao động cá nhân là 06 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi vi phạm và thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi vi phạm.
Vì vậy để bảo vệ quyền lợi của mình, NLĐ khi làm việc cần phải biết một số quy định của Nhà nước để tự bảo vệ quyền lợi cho mình như: quy định về thời gian thử việc và mức lương thử việc; mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm giao kết HĐLĐ; các quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm vào ban đêm; các quy định về tham gia BHXH….để mà có thể tự bảo vệ quyền lợi cho mình, phản ánh kịp thời với các cơ quan chức năng khi phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu sai luật.
 
- Thưa bà, Điều 162 Bộ luật hình sự mới có quy định sẽ phạt tù đến 3 năm đối với trường hợp sa thải người lao động trái pháp luật. Vậy bà cho biết ý kiến của mình như thế nào về những quy định này ?
Trả lời: Theo nội dung được quy định Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017) và sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2018, người sử dụng lao động sẽ phạt tù đến 3 năm nếu sa thải lao động trái pháp luật. Xuất phát từ nguyên tắc Pháp luật nước ta luôn bảo vệ người lao động trong quan hệ lao động, bởi nhận thức rằng người lao động là bên yếu thế hơn trong quan hệ này. Thì đây có thể xem là một trong những quy định cứng rắn, có tính chất răn đe nhằm hạn chế tình trạng NSDLĐ sa thải NLĐ trái pháp luật. Quy định này buộc Doanh nghiệp khi muốn sa thải NLĐ phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của PLLĐ về trình tự, thủ tục khi tiến hành sa thải NLĐ. Hoặc là khi mối quan hệ lao động giữa hai bên không còn được suôn sẻ thì NSDLĐ phải thỏa thuận để chấm dứt hợp đồng với NLĐ theo đúng quy định của PLLĐ nhằm hạn chế tối đa tình trạng sa thải NLĐ trái pháp luật của Doanh nghiệp.
 
- Thưa bà, trong trường hợp nào thì người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt HĐLĐ? Và khi chấm dứt HĐLĐ thì DN phải có trách nhiệm như thế nào đối với người lao động ?
Trả lờiHiện nay theo quy định của Bộ Luật Lao động năm 2012 quy định Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp như là:
1) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
2) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
3) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;
4) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.
Và Luật cũng quy định khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước: Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn; Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn; Và Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định khi NLĐ bị ốm đau, tai nạn và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.
* Khi chấm dứt HĐLĐ thì NSDLĐ thì trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày. Nghĩa là NSDLĐ phải thanh toán tiền lương, hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.
 
- Thưa bà: hiện nay có tình trạng người sử dụng lao động (doanh nghiệp) ép người lao động ký đơn xin chấm dứt hợp đồng lao đồng. Vậy bà suy nghĩ như thế nào về vấn đề này ?
Trả lờiNhư đã nói thì Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Và trong trường hợp các bên muốn chấm dứt HĐLĐ thì phải tuân thủ các quy định của Pháp luật lao động. Trong một vài trường hợp vì không muốn phải bồi thường cho NLĐ do đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật mà nhiều DN đã dùng các chiêu trò nhằm ép NLĐ chán nản tự bỏ việc, trong đó có việc ép NLĐ ký đơn xin thôi việc. Điều này không chỉ gây tổn thương cho NLĐ mà còn làm xấu đi hình ảnh DN. Việc DN yêu cầu NLĐ tự viết đơn xin nghỉ việc, đây là vấn đề thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Tuy nhiên, do là thoả thuận nên NLĐ có thể đồng ý hoặc không đồng ý viết đơn xin thôi việc. Nếu NLĐ không tự nguyện viết đơn, thì NSDLĐ cũng không có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động. Do vậy, trước hết là NLĐ phải chủ động để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
 
- Thưa bà, hiện nay có nhiều doanh nghiệp không thực hiện ký hợp đồng lao động với người lao động. (nhưng do trả lương cao nên người lao động vẫn chấp nhận làm việc và đa số là Doanh nghiệp vừa và nhỏ) Vậy bà ý kiến như thế nào về vấn đề này ?
Trả lời:
Theo quy định của Bộ luật Lao động thì HĐLĐ phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản. NLĐ giữ 01 bản và NSDLĐ giữ 01 bản. Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết bằng lời nói.
Hiện nay thì đa số các Doanh nghiệp đều thực hiện tuân thủ việc giao kết HĐLĐ với NLĐ để đảm bảo các chế độ cho NLĐ. Tuy nhiên cũng có những trường hợp NLĐ vì nhận thức pháp luật còn hạn chế và cần có công ăn việc làm để trang trải cuộc sống nên vẫn chấp nhận làm việc khi mà NSDLĐ không giao kết HĐLĐ với họ. Việc NSDLĐ không ký HĐLĐ gây ra rất nhiều thiệt hại cho NLĐ trước mắt và về sau. Do đó, Bộ Luật Lao động và các văn bản dưới luật xác định rõ thời hạn và trách nhiệm của các bên trong việc giao kết HĐLĐ bằng văn bản. Trong hầu hết các trường hợp, do NLĐ ở vị thế yếu hơn nên không dám yêu cầu khi không được ký hợp đồng vì lo ngại quan hệ lao động sẽ xấu đi, khó làm việc với nhau. Thì trong những trường hợp này, NLĐ phải hết sức khéo léo để bảo vệ quyền lợi của mình, một mặt kiến nghị NSDLĐ thực hiện giao kết HĐLĐ theo đúng quy định của PLLĐ, mặt khác tìm cách thu thập và giữ các giấy tờ chứng tỏ mối quan hệ trong công việc của mình tại doanh nghiệp như giấy trả lương, giấy phân công công việc, thẻ chấm công, thẻ nhân viên…cũng như là phản ánh với cơ quan chức năng có thẩm quyền để xử lý Doanh nghiệp theo quy định.
 
- Thưa bà, liên quan đến hợp đồng lao động thì hiện nay xuất hiện một số doanh nghiệp không thực hiện các quyền lợi cho người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động như: chế độ thai sản, sổ BHXH, chế độ trợ cấp …..v.v. Vậy đối với những trường hợp này thì người lao động phải làm như thế nào ?
Trả lời:  Theo quy định của Bộ luật Lao động thì trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày. Nghĩa là NSDLĐ phải thanh toán tiền lương, hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động. Trong trường hợp DN không thực hiện đầy đủ các quyền lợi cho NLĐ thì NLĐ có thể lựa chọn việc khiếu nại hoặc thông qua thủ tục hòa giải tranh chấp lao động của HGVLĐ.
+ Trong trường hợp khiếu nại: thì NLĐ gửi đơn khiếu nại lần đầu đến NSDLĐ có quyết định, hành vi vi phạm bị khiếu nại. Trường hợp không đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại hoặc không được giải quyết khiếu nại khi đã hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu, thì NLĐ có quyền khiếu nại lần 2 đến Chánh thanh tra Sở lao động – thương binh và xã hội nơi công ty bạn đặt trụ sở chính.
+ Trong trường hợp thông qua thủ tục hòa giải tranh chấp lao động của HGVLĐ thì NLĐ gửi đơn đến HGVLĐ cấp huyện nơi Công ty đặt trụ sở để HGVLĐ thực hiện hòa giải. Trường hợp hòa giải không thành hoặc 1 trong 2 bên không thực hiện các thỏa thuận trong Biên bản hòa giải hoặc hết thời hạn giải quyết thì NLĐ có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
 
- Bà có thể cho biết nhận xét của mình về ý thức chấp hành pháp luật lao động – Đặc biệt là việc thực hiện nội dung hợp đồng lao động hiện nay như thế nào ?
Trả lời: Trong thời gian qua, thực hiện công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người lao động và NSDLĐ, đặc biệt là thực hiện Kế hoạch của UBND tỉnh Bình Dương về việc tiếp tục thực hiện Đề án tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động giai đoạn 2017 – 2021 (Đề án 31). Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã phối hợp với các ngành có liên quan như: UBND các huyện, thị xã, thành phố; Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý KCN Việt Nam – Singapore; Liên đoàn Lao động tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh….kịp thời tuyên truyền, phổ biến các chính sách về pháp luật lao động. Trong đó, tập trung vào các quy định về: chính sách về lao động, Hợp đồng lao động, về Bảo hiểm xã hội, vấn đề giải quyết tranh chấp lao động tập thể, đình công, việc điều chỉnh tiền lương tối thiểu vùng, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, … Thông qua công tác tuyên truyền trong thời gian qua thì chúng tôi cũng nhận thấy là nhận thức chung của người sử dụng lao động và người lao động trong các doanh nghiệp đã được nâng lên. Các bên trong quan hệ lao động đã ý thức được quyền lợi cũng như trách nhiệm của mình.
Đặc biệt là việc thực hiện các nội dung của hợp đồng lao động, trong đó người sử dụng lao động luôn quan tâm đến quyền lợi của người lao động, từ đó tạo sự
 
Ghi chú: Thời lượng tọa đàm: 15p/7 câu.
Ghi hình tại Đài PT-TH BD. Lúc 14g30 ngày thứ năm (24/05/2018)
Người gửi: Đỗ Anh Tuấn – Phòng CĐ, Đài PT-TH BD. ĐT: 0903.710.316
Trả lời kiến nghị của Hiệp hội Doanh nghiệp Nhật BảnTrả lời Chính sách TL-BHXH01;#TinTrả lời kiến nghị của Hiệp hội Doanh nghiệp Nhật Bản/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p style="text-align: justify;"><em><strong>C&acirc;u 1. </strong><strong>Đề nghị loại bỏ người lao động thuộc diện di chuyển, ph&aacute;i cử nội bộ trong doanh nghiệp v&agrave; đ&atilde; đ&oacute;ng bảo hiểm x&atilde; hội tại nước ph&aacute;i cử ra khỏi đối tượng phải đ&oacute;ng bảo hiểm x&atilde; hội bắt buộc.</strong></em></p>

<p style="text-align: justify;"><em><strong>C&acirc;u 2. </strong><strong>Đề nghị triển khai c&aacute;c thủ tục chi tiết giống như thủ tục tại khoản 1, điều 3 của Nghị định 11/2016/NĐ-CP (định nghĩa về người lao động nước ngo&agrave;i thuộc diện di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp khi xin giấy ph&eacute;p lao động).</strong></em></p>
31/05/2018 9:52 SAĐã ban hành
Câu 1. Đề nghị loại bỏ người lao động thuộc diện di chuyển, phái cử nội bộ trong doanh nghiệp và đã đóng bảo hiểm xã hội tại nước phái cử ra khỏi đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Theo quy định tại khoản 2, Điều 2 của  Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014; khoản 2 Điều 4 của Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế thì, người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc. Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018.
Tuy nhiên, hiện nay Chính phủ vẫn chưa ban hành Nghị định hướng dẫn cụ thể quy định này. Vì vậy, các doanh nghiệp tạm thời chưa phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động nước ngoài. Sau khi có hướng dẫn, Sở Lao động -Thương binh và Xã hội sẽ phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội tổ chức triển khai, hướng dẫn để các doanh nghiệp và người lao động thực hiện.
Về kiến nghị của Hiệp hội các doanh nghiệp Nhật Bản, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tiếp thu ý kiến và sẽ có kiến nghị Bộ Lao động – TBXH và Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Câu 2. Đề nghị triển khai các thủ tục chi tiết giống như thủ tục tại khoản 1, điều 3 của Nghị định 11/2016/NĐ-CP (định nghĩa về người lao động nước ngoài thuộc diện di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp khi xin giấy phép lao động).
Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng (Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam).
Hiện diện thương mại bao gồm các hình thức: tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Về thủ tục sử dụng lao động người nước ngoài làm việc tại Việt Nam với hình thức di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: căn cứ vào ngành nghề hoạt động của hiện diện thương mại, để thực hiện thủ tục sử dụng lao động người nước ngoài có 02 trường hợp sau:
1. Trường hợp hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam hoạt động trong phạm vi mười một ngành dịch vụ quy định tại các Phụ lục của Thông tư số 35/2016/TT-BCT quy định việc xác định người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi mười một ngành dịch vụ trong Biểu cam kết cụ thể về dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới không thuộc diện cấp giấy phép lao động (kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải).
Trong trường hợp này doanh nghiệp thực hiện thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động (theo Nghị định 11/2016/NĐ-CP, Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH, Thông tư 35/2016/TT-BCT)
Lưu ý: Văn bản chứng minh trường hợp trên là một trong các giấy tờ sau:
-  Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương;
-  Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện;
- Giấy phép thành lập Chi nhánh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
2.  Trường hợp hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam hoạt động các ngành ngoài phạm vi mười một ngành dịch vụ quy định tại các Phụ lục của Thông tư số 35/2016/TT-BCT
Để sử dụng người lao động trong trường hợp này doanh nghiệp thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép lao động theo quy định (theo Nghị định 11/2016/NĐ-CP, Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH).
Trả lời Công văn số 03/2017/PK-CV ngày 07/01/2017 của Công ty TNHH PUNGKOOK Sài Gòn III về việc chế độ cho người lao động tự ý bỏ việcTrả lời Chính sách TL-BHXH01;#TinTrả lời Công văn số 03/2017/PK-CV ngày 07/01/2017 của Công ty TNHH PUNGKOOK Sài Gòn III về việc chế độ cho người lao động tự ý bỏ việc/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Trả lời C&ocirc;ng văn số 03/2017/PK-CV ng&agrave;y 07/01/2017 của C&ocirc;ng ty TNHH PUNGKOOK S&agrave;i G&ograve;n III về việc chế độ cho người lao động tự &yacute; bỏ việc, Sở Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội c&oacute; &yacute; kiến như sau:</p>
30/03/2018 3:14 SAĐã ban hành

                                          Kính gửi: Công ty TNHH PUNGKOOK Sài Gòn III.

          Trả lời Công văn số 03/2017/PK-CV ngày 07/01/2017 của Công ty TNHH PUNGKOOK Sài Gòn III về việc chế độ cho người lao động tự ý bỏ việc, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

          Trường hợp người lao động tại Công ty tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong một năm mà không có lý do chính đáng, đề nghị Công ty căn cứ vào Nội quy lao động đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Điều 30, Điều 31 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động để tiến hành xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động tự ý bỏ việc không lý do theo đúng quy định.

          Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phúc đáp công văn để Công ty TNHH PUNGKOOK Sài Gòn III biết và thực hiện./.

Trả lời công văn số 0507.17/PIVN ngày 05/7/2017 của Công ty TNHH Poong In Vina về việc xin tư vấn pháp luật lao độngTrả lời Chính sách TL-BHXH01;#TinTrả lời công văn số 0507.17/PIVN ngày 05/7/2017 của Công ty TNHH Poong In Vina về việc xin tư vấn pháp luật lao động/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Trả lời c&ocirc;ng văn số 0507.17/PIVN ng&agrave;y 05/7/2017 của C&ocirc;ng ty TNHH Poong In Vina về việc xin tư vấn ph&aacute;p luật lao động. Qua xem x&eacute;t nội dung c&ocirc;ng văn, Sở Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội c&oacute; &yacute; kiến như sau:</p>
30/03/2018 3:12 SAĐã ban hành

                                                Kính gửi: Công ty TNHH Poong In Vina.

          Trả lời công văn số 0507.17/PIVN ngày 05/7/2017 của Công ty TNHH Poong In Vina về việc xin tư vấn pháp luật lao động.
          Qua xem xét nội dung công văn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
          Theo quy định tại Khoản 3 Điều 35 của Bộ luật Lao động thì, trong trường hợp hai bên không thỏa thuận được việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết.
Như vậy, trường hợp người lao động tại Công ty đề nghị sửa đổi, bổ sung một số nội dung khác so với hợp đồng lao động đã giao kết nhưng Công ty không đồng ý thì hai bên tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phúc đáp công văn để Công ty TNHH Poong In Vina biết và thực hiện./.
Trả lời công văn số 22/2017/CV-SBGR ngày 10/11/2017 của Công ty TNHH sân golf Palm Sông Bé về số giờ làm thêm theo luật địnhTrả lời Chính sách TL-BHXH01;#TinTrả lời công văn số 22/2017/CV-SBGR ngày 10/11/2017 của Công ty TNHH sân golf Palm Sông Bé về số giờ làm thêm theo luật định/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p>Trả lời c&ocirc;ng văn số 22/2017/CV-SBGR ng&agrave;y 10/11/2017 của C&ocirc;ng ty TNHH s&acirc;n golf Palm S&ocirc;ng B&eacute; về số giờ l&agrave;m th&ecirc;m theo luật định. Qua xem x&eacute;t nội dung c&ocirc;ng văn, Sở Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội c&oacute; &yacute; kiến như sau:</p>
30/03/2018 3:10 SAĐã ban hành

                                  Kính gửi: Công ty TNHH sân golf Palm Sông Bé.

         Trả lời công văn số 22/2017/CV-SBGR ngày 10/11/2017 của Công ty TNHH sân golf Palm Sông Bé về số giờ làm thêm theo luật định.
         Qua xem xét nội dung công văn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
         1. Theo quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều 106 của Bộ luật Lao động thì, Công ty không được làm thêm giờ quá 30 giờ trong tháng.
        2. Về việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm đề nghị Công ty thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013 của Chính Phủ.
        Trên đây là nội dung phúc đáp công văn số 22/2017/CV-SBGR ngày 10/11/2017 của Công ty TNHH sân golf Palm Sông Bé./.
Trả lời công văn số 170022/CV/LVN ngày 21/02/2017 của Công ty TNHH Lotte Việt Nam về việc thông báo tổ chức làm thêm trên 200 giờ đến 300 giờ trong nămTrả lời Chính sách TL-BHXH01;#TinTrả lời công văn số 170022/CV/LVN ngày 21/02/2017 của Công ty TNHH Lotte Việt Nam về việc thông báo tổ chức làm thêm trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Trả lời c&ocirc;ng văn số 170022/CV/LVN ng&agrave;y 21/02/2017 của C&ocirc;ng ty TNHH Lotte Việt Nam về việc th&ocirc;ng b&aacute;o tổ chức l&agrave;m th&ecirc;m tr&ecirc;n 200 giờ đến 300 giờ trong năm. Qua xem x&eacute;t nội dung c&ocirc;ng văn, Sở Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội c&oacute; &yacute; kiến như sau:</p>
30/03/2018 3:08 SAĐã ban hành

                                                Kính gửi: Công ty TNHH Lotte Việt Nam.

          Trả lời công văn số 170022/CV/LVN ngày 21/02/2017 của Công ty TNHH Lotte Việt Nam về việc thông báo tổ chức làm thêm trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm.
          Qua xem xét nội dung công văn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
          Theo quy định tại điểm b, Khoản 2, Điều 4 của Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính Phủ thì khi tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm Công ty không phải xin phép mà chỉ thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
          Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị Công ty TNHH Lotte Việt Nam khi tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm thực hiện theo quy định tại Điều 106 của Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012 và Điều 4 của Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động.
            Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phúc đáp công văn để Công ty TNHH Lotte Việt Nam biết và thực hiện./.
Trả lời công văn số 01/RSC.CV.2017 ngày 18/11/2017 của Công ty TNHH Rochdale Spears về việc thanh quyết toán lương khi kết thúc hợp đồng lao động.Trả lời Chính sách TL-BHXH01;#TinTrả lời công văn số 01/RSC.CV.2017 ngày 18/11/2017 của Công ty TNHH Rochdale Spears về việc thanh quyết toán lương khi kết thúc hợp đồng lao động./Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p>Trả lời c&ocirc;ng văn số 01/RSC.CV.2017 ng&agrave;y 18/11/2017 của C&ocirc;ng ty TNHH Rochdale Spears về việc thanh quyết to&aacute;n lương khi kết th&uacute;c hợp đồng lao động. Qua xem x&eacute;t nội dung c&ocirc;ng văn, Sở Lao động &ndash; Thương binh v&agrave; X&atilde; hội c&oacute; &yacute; kiến như sau:</p>
30/03/2018 3:06 SAĐã ban hành

                                                Kính gửi: Công ty TNHH Rochdale Spears.

Trả lời công văn số 01/RSC.CV.2017 ngày 18/11/2017 của Công ty TNHH Rochdale Spears về việc thanh quyết toán lương khi kết thúc hợp đồng lao động.
Qua xem xét nội dung công văn, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 47 của Bộ luật Lao động thì, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày. Đề nghị Công ty thực hiện theo đúng quy định nêu trên.
Trên đây là nội dung phúc đáp công văn số 01/RSC.CV.2017 ngày 18/11/2017 của Công ty TNHH Rochdale Spears./.
Trả lời công văn số 20/17/CV-YMY ngày 09/11/2017 của Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Ý Mỹ về việc hướng dẫn thủ tục giải quyết chế độ cho người lao độngTrả lời Chính sách TL-BHXH01;#TinTrả lời công văn số 20/17/CV-YMY ngày 09/11/2017 của Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Ý Mỹ về việc hướng dẫn thủ tục giải quyết chế độ cho người lao động/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p>Trả lời c&ocirc;ng văn số 20/17/CV-YMY ng&agrave;y 09/11/2017 của C&ocirc;ng ty TNHH Vật liệu x&acirc;y dựng &Yacute; Mỹ về việc hướng dẫn thủ tục giải quyết chế độ cho người lao động. Qua xem x&eacute;t nội dung c&ocirc;ng văn, Sở Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội c&oacute; &yacute; kiến như sau:</p>
30/03/2018 3:04 SAĐã ban hành

                                  Kính gửi: Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Ý Mỹ.

Trả lời công văn số 20/17/CV-YMY ngày 09/11/2017 của Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Ý Mỹ về việc hướng dẫn thủ tục giải quyết chế độ cho người lao động.
Qua xem xét nội dung công văn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 48 của Bộ luật Lao động thì, trường hợp Công ty chấm dứt hợp đồng lao động theo Khoản 7 Điều 36 của Bộ luật Lao động thì Công ty có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.
Việc tính trợ cấp thôi việc đề nghị Công ty căn cứ quy định tại Điều 48 của Bộ luật Lao động, Điều 14 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 và Điều 8 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16/11/2015 để thực hiện. Đồng thời, Công ty phải thực hiện trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Khoản 2,3,4 Điều 47 của Bộ luật Lao động.
Trường hợp Công ty chưa thể chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Khoản 7 Điều 36 của Bộ luật Lao động thì Công ty và người lao động có thể thỏa thuận chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Khoản 3 Điều 36 của Bộ luật Lao động và tiến hành chi trả trợ cấp thôi việc, thực hiện trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định.
Trên đây là nội dung phúc đáp công văn số 20/17/CV-YMY ngày 09/11/2017 của Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Ý Mỹ./.
Trả lời công văn số 110/CV/GRSC ngày 30/10/2017 của Công ty TNHH Tốc Độ Xanh về việc thời hạn thuê lại lao độngTrả lời Chính sách TL-BHXH01;#TinTrả lời công văn số 110/CV/GRSC ngày 30/10/2017 của Công ty TNHH Tốc Độ Xanh về việc thời hạn thuê lại lao động/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p>Trả lời c&ocirc;ng văn số 110/CV/GRSC ng&agrave;y 30/10/2017 của C&ocirc;ng ty TNHH Tốc Độ Xanh về việc thời hạn thu&ecirc; lại lao động. Qua xem x&eacute;t nội dung c&ocirc;ng văn, Sở Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội c&oacute; &yacute; kiến như sau:</p>
30/03/2018 3:02 SAĐã ban hành
                                                Kính gửi: Công ty TNHH Tốc Độ Xanh.
Trả lời công văn số 110/CV/GRSC ngày 30/10/2017 của Công ty TNHH Tốc Độ Xanh về việc thời hạn thuê lại lao động.
Qua xem xét nội dung công văn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 của Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 thì khi hết thời hạn cho thuê lại lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 26, doanh nghiệp cho thuê không được tiếp tục cho thuê lại người lao động với bên thuê lại mà người lao động thuê lại vừa hết thời hạn cho thuê lại.
Căn cứ vào quy định trên, Công ty cho thuê lao động với thời hạn 6 tháng, khi hết thời hạn cho thuê thì không được tiếp tục cho thuê lại người lao động với bên thuê lại.
Trên đây là nội dung phúc đáp công văn số 110/CV/GRSC ngày 30/10/2017 của Công ty TNHH Tốc Độ Xanh./.
Trả lời Công văn số 02/CH ngày 12/01/2017 của Công ty TNHH Chí Hùng về việc xử lý kỷ luật lao độngTrả lời Chính sách TL-BHXH01;#TinTrả lời Công văn số 02/CH ngày 12/01/2017 của Công ty TNHH Chí Hùng về việc xử lý kỷ luật lao động/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Trả lời C&ocirc;ng văn số 02/CH ng&agrave;y 12/01/2017 của C&ocirc;ng ty TNHH Ch&iacute; H&ugrave;ng về việc lưu tr&igrave;nh xử l&yacute; khi người lao động tự &yacute; bỏ việc 05 ng&agrave;y trong 01 th&aacute;ng, Sở Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội c&oacute; &yacute; kiến như sau:</p>
30/03/2018 2:57 SAĐã ban hành
          Trả lời Công văn số 02/CH ngày 12/01/2017 của Công ty TNHH Chí Hùng về việc lưu trình xử lý khi người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày trong 01 tháng, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
          Trường hợp người lao động tại Công ty tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng mà không có lý do chính đáng, đề nghị Công ty căn cứ vào Nội quy lao động đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Điều 30, Điều 31 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động để tiến hành xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động tự ý bỏ việc không lý do theo đúng quy định.
          Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phúc đáp công văn để Công ty TNHH Chí Hùng biết và thực hiện./.
Trả lời công văn ngày 28/3/2017 của Công ty TNHH Bao bì Cửu Đức V/v Tiền lương cho người lao độngTrả lời Chính sách TL-BHXH01;#TinTrả lời công văn ngày 28/3/2017 của Công ty TNHH Bao bì Cửu Đức V/v Tiền lương cho người lao động/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
<p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Trả lời c&ocirc;ng văn ng&agrave;y 28/3/2017 của C&ocirc;ng ty TNHH Bao b&igrave; Cửu Đức. Qua xem x&eacute;t nội dung c&ocirc;ng văn, Sở Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội c&oacute; &yacute; kiến như sau:</p>
30/03/2018 2:54 SAĐã ban hành
          Trả lời công văn ngày 28/3/2017 của Công ty TNHH Bao bì Cửu Đức. Qua xem xét nội dung công văn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
          Theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 của Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính Phủ thì ngoài thời giờ nghỉ ngơi trong ca làm việc bình thường được quy định tại Khoản 1 Điều 5, người lao động làm việc trong ngày từ 10 giờ trở lên kể cả số giờ làm thêm thì được nghỉ thêm ít nhất 30 phút tính vào giờ làm việc.
          Như vậy, thời gian nghỉ 30 phút nêu trên sẽ được tính trong thời gian làm việc và được tính tiền lương trả cho người lao động với mức ít nhất bằng 100% tiền lương theo hợp đồng lao động.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phúc đáp công văn để Công ty TNHH Bao bì Cửu Đức biết và thực hiện./.
Ảnh
Video